Quyết định · UBND
Quyết định 733/2007/QĐ-UBND
năm 2007 quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và dân nguyện trên địa bàn quận Phú Nhuận do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/08/2007
- Ngày có hiệu lực
- 24/08/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 04/2014/QĐ-UBND — Về bãi bỏ văn bản (16/01/2014)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 132/2006/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (05/09/2006)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và dân nguyện trên địa bàn quận Phú Nhuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1276/2002/QĐ-UB ngày 10 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về ban hành Quy trình tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn quận Phú Nhuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Chánh Thanh tra quận, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Việc tổ chức tiếp công dân Điều 4. Trách nhiệm của người tiếp công dân Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân tại nơi tiếp công dân Điều 6. Điều kiện để thụ lý giải quyết đơn khiếu nại, tranh chấp Điều 7. Việc xử lý đơn do công dân trực tiếp đến gửi tại nơi tiếp công dân Điều 8. Việc xử lý đơn do cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền chuyển đến hoặc do công dân gửi qua đường bưu điện Điều 9. Việc xử lý đơn của công dân đăng ký gặp Lãnh đạo Mục 1 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 10. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại Điều 11. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại Điều 12. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại Mục 2 — ĐỐI VỚI THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUỘC QUẬN CÓ CON DẤU RIÊNG, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG Điều 13. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại Điều 14. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại Điều 15. Thẩm quyền giải quyết tố cáo Điều 16. Cơ quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết tố cáo Điều 17. Một số nguyên tắc đối với tố cáo Điều 18. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo Mục 1 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG Điều 19. Nhiệm vụ hòa giải Điều 20. Nguyên tắc hòa giải Điều 21. Trình tự, thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân phường Điều 22. Các công việc thực hiện sau khi hòa giải Mục 2 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN Điều 23. Cơ quan tham mưu giải quyết tranh chấp Điều 24. Căn cứ để giải quyết tranh chấp Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp Điều 26. Trách nhiệm giải quyết đơn dân nguyện Điều 27. Trình tự, thủ tục giải quyết đơn dân nguyện Điều 29. Trình tự, thủ tục đối thoại Điều 30. Trách nhiệm Tổ Tiếp công dân Điều 31. Trách nhiệm Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Điều 32. Bảo đảm hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp có hiệu lực pháp luật Điều 33. Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp có hiệu lực pháp luật Điều 34. Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp có hiệu lực pháp luật Điều 35. Trách nhiệm Chánh Thanh tra quận Điều 36. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra của Chánh Thanh tra quận Điều 37. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất Điều 38. Hình thức thanh tra, kiểm tra Điều 39. Nội dung công tác thanh tra, kiểm tra toàn diện Điều 40. Thời hạn thanh tra, kiểm tra Điều 41. Quy trình thanh tra, kiểm tra Điều 42. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 43. Tổ chức thực hiện và quản lý Nhà nước về giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và dân nguyện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.