Quyết định · UB

Quyết định 739/2004/QĐ-UB

Về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/02/2004
Ngày có hiệu lực
11/03/2004
Hết hiệu lực
19/05/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp” để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/QĐ.UBT ngày 05/01/1998 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp. Mọi quy định của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trước đây về quản lý, khai thác và sử dụng vật liệu san lấp trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Mọi hoạt động khảo sát địa chất, khai thác, khai thác tận thu vật liệu san lấp để phục vụ san lấp công trình đều phải xin phép, trừ các trường hợp quy định tại điều 62, Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính Phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi).
Điều 4. Đối với các công trình được đầu tư bằng ngân sách của tỉnh, khối lượng vật liệu san lấp dư thừa sẽ được các ngành chức năng tính toán giá trị trình UBND Tỉnh trừ vào nguồn vốn cấp.
Điều 5. Thẩm quyền của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu:
Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
Điều 7. Các Sở Ban Ngành chức năng, theo phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các địa phương trong công tác quản lý vật liệu san lấp từ bước lập, thẩm định, phê duyệt các dự án quy hoạch, Dự án đầu tư, thiết kế dự toán các công trình có sử dụng vật liệu san lấp đến việc kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về quản lý vật liệu san lấp, cụ thể như sau:
Điều 8. UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thị trấn, xã, phường  (gọi chung là cấp huyện, xã) theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
Điều 9. Nghĩa vụ của tổ chức khai thác vật liệu san lấp:
Điều 10. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép tận thu vật liệu san lấp:
Điều 11. Đối tượng được cấp giấy phép khai thác vật liệu san lấp:
Điều 12. Những căn cứ để cấp giấy phép khai thác vật liệu san lấp:
Điều 13. Mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND huyện trong việc thỏa thuận chủ trương cho phép đầu tư khai thác vật liệu san lấp:
Điều 14. Thủ tục xin khai thác vật liệu san lấp:
Điều 15. Để được gia hạn giấy phép khai thác vật liệu san lấp thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn chín mươi (90) ngày, tổ chức phải gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường:
Điều 16. Đăng ký khu vực khai thác:
Điều 17. Thủ tục xin phép đào ao hồ, san hạ cải tạo mặt bằng đất có tận thu vật liệu san lấp:
Điều 18. Thủ tục xin gia hạn giấy phép đào ao hồ, cải tạo mặt bằng đất tận thu vật liệu san lấp:
Điều 19. Giấy phép khai thác vật liệu san lấp, giấy phép đào ao, hồ, cải tạo mặt bằng đất kết hợp tận thu vật liệu san lấp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
Điều 20. Tất cả các dự án đầu tư, dự án quy hoạch có sử dụng vật liệu san lấp đều phải tính toán cụ thể nhu cầu về khối lượng, chủng loại vật liệu san lấp, khả năng cân đối đào đắp trong phạm vi dự án để hạn chế tối đa mức sử dụng vật liệu san lấp, dự kiến nguồn cung cấp vật liệu san lấp (sau khi thỏa thuận với Sở Tài nguyên và Môi trường) và giá trị dự toán trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. UBND Tỉnh không phê duyệt các dự án trên nếu chưa có tính toán cụ thể về khối lượng vật liệu san lấp và nguồn từ đâu.
Điều 21. Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng vật liệu san lấp để thi công xây dựng công trình nói chung, khi ký hợp đồng mua vật liệu san lấp và khi thực hiện hợp đồng, có quyền và có trách nhiệm yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp vật liệu san lấp:
Điều 22. Các trường hợp ký hợp đồng sai nguyên tắc với đơn vị không có chức năng, không có giấy phép khai thác hoặc khai thác tận thu vật liệu san lấp, không có hóa đơn xuất hàng, không chứng minh được tính hợp pháp của nguồn vật liệu san lấp thì tổ chức, cá nhân sử dụng vật liệu san lấp, chủ đầu tư công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật như là đồng loã với tổ chức, cá nhân khai thác vật liệu san lấp trái phép và không được quyết toán khối lượng vật liệu san lấp nếu sử dụng các nguồn vốn từ ngân sách.
Điều 23. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản nói chung và vật liệu san lấp nói riêng. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản tuân theo quy định tại các điều 59, 60 của Luật Khoáng sản và các quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 24. Hoạt động Thanh tra khoáng sản và vật liệu san lấp chỉ tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, công khai và kịp thời. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra khoáng sản và vật liệu san lấp.
Điều 25. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và hành vi hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính của Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra viên;
Điều 26. Tổ chức, cá nhân là đối tượng được thanh tra có nghĩa vụ:
Điều 27. Tổ chức, cá nhân khai thác, khai thác tận thu vật liệu san lấp không có giấy phép của cấp có thẩm quyền, khai thác vật liệu san lấp trái phép, cản trở việc bảo vệ tài nguyên vật liệu san lấp, cản trở hoạt động khai thác hoặc khai thác tận thu vật liệu san lấp hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, cản trở việc kiểm tra, thanh tra về vật liệu san lấp hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật và Quy chế này thì tuỳ thuộc mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra (nếu có).
Điều 28. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, xã triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.