Quyết định · UBND
Quyết định 739/2006/QĐ-UBND
về việc ban hành Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/03/2006
- Ngày có hiệu lực
- 29/03/2006
- Hết hiệu lực
- 28/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHĐT — Về quản lý đại lý Internet (14/07/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 04/2001/TT-TCBĐ — Hướng dẫn thi hành Nghị định 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ truy cập internet, dịch vụ kết nối internet và dịch vụ ứng dụng internet trong bưu chính viễn thông (20/11/2001)
- 55/2001/NĐ-CP — Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet (23/08/2001)
- 01/2001/TTLT-TCBĐ-BCA — Của Tổng cục Bưu điện - Bộ Công an số 01/2001/TTLT-TCBĐ-BCA ngày 07 tháng 06 năm 2001 hướng dẫn việc bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Bưu chính, viễn thông (07/06/2001)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet tại Tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Giao Sở Bưu chính Viễn thông chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai áp dụng Quy chế này, Sở Văn hoá Thông tin chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về nội dung thông tin trong hoạt động cung cấp và sử dụng Internet theo quy định của Pháp luật, Công an Tỉnh chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với việc đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Pháp luật. Các nhà cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về Internet, đảm bảo chất lượng dịch vụ và có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng của mình tuân thủ pháp luật về Internet. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực áp dụng sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Sở Bưu chính Viễn thông, Sở Văn hoá Thông tin, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Khoa học Công nghệ, Công an Tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố, các huyện và các tổ chức, cá nhân cung cấp, khai thác dịch vụ Internet tại tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Việc phát triển Internet được phát triển theo các nguyên tắc: Điều 4. Đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin trên Internet là trách nhiệm của cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân. Điều 5. Điều 6. Bí mật đối với các thông tin riêng trên Internet của tổ chức, cá nhân được đảm bảo theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật. Việc kiểm soát thông tin trên Internet phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo quy định của Pháp luật. Điều 8. Người sử dụng dịch vụ không được truy nhập đến các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet ở nước ngoài bằng cách quay số điện thoại quốc tế trực tiếp. Tổ chức cá nhân sử dụng kênh thuê riêng, truyền số liệu quốc tế hoặc trạm VSAT không được sử dụng kênh thuê riêng, kênh truyền số liệu quốc tế hoặc trạm VSAT để cung cấp dịch vụ Internet cho người khác (hoặc bên thứ ba) dưới bất kỳ một hình thức nào. Điều 9. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ INTERNET Điều 10. Nội dung quản lý nhà nước về Internet bao gồm: Điều 11. Uỷ ban nhân dân Huyện, Thành phố có trách nhiệm phối hợp với các Sở, cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân Tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về internet trên địa bàn tỉnh, phù hợp với các quy định phân công trách nhiệm hiện hành của Uỷ ban nhân dân Tỉnh. Điều 12. Sở Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm : Điều 13. Sở Văn hoá Thông tin có trách nhiệm : Điều 14. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm : Điều 15. Công an tỉnh có trách nhiệm : Điều 16. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố: Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện những quy định của nhà nước về đăng ký kinh doanh trong hoạt động Internet. Điều 18. Điều 19. Thanh tra chuyên ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động Internet theo chức năng quản lý Nhà nước và thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính và Nghị định số 55/2001/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 20. Các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Ban Nội chính Tỉnh uỷ báo cáo thường trực Tỉnh uỷ kịp thời để có ý kiến chỉ đạo về quản lý hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh. Điều 21. Cuộc họp liên ngành: Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ Điều 22. Điều kiện hoạt động của các chủ thể cung cấp dịch vụ Internet. Điều 23. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet (OSP) có trách nhiệm: Chương IV — QUYỀ̀N VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG INTERNET Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.