Quyết định · UB

Quyết định 74/2001/QĐ-UB

Về việc Ban hành quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/09/2001
Ngày có hiệu lực
09/10/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản để áp dụng thống nhất trong phạm vi tỉnh Bình Phước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1065/QĐ-UB ngày 07 tháng 7 năm 1997 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành “Quy định thủ tục hành chính về giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị và các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
Điều 1. Thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản là thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại, thu hồi, chuyển nhượng, thừa kế quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và đăng ký hoạt động khoáng sản.
Điều 2. Giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm:
Điều 3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản bao gồm:
Điều 4. Quy định thủ tục về giấy phép hoạt động khoáng sản tuân theo nguyên tắc, thủ tục đã quy định tại các điều từ Điều 48 đến Điều 63 của Nghị định 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ. Quyết định số 17/2001/QĐ-BCN ngày 23 tháng 3 năm 2001 của Bộ Công nghiệp và được cụ thể hóa trong quy định này.
Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản:
Điều 6. Cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh là Sở Công nghiệp.
Điều 7. Lệ phí cấp giấy pháp hoạt động khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/1997/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 1997 cùa Bộ Tài chính.
Điều 8. Các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường là các loại khoáng sản được quy định tại Quyết định số 154/QĐ-ĐCKS ngày 23/01/1997 của Bộ Công nghiệp.
Điều 9.
Điều 10. Giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường được cấp dựa trên kết quả thăm dò, quy hoạch khu vực khai thác, không ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường và vùng cấm hoạt động khoáng sản.
Điều 11. Việc cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản VLXD thông thường thực hiện theo Quyết định số 17/2001/BCN ngày 23 tháng 3 năm 2001 của Bộ Công nghiệp.
Điều 12. Khu vực khai thác tận thu khoáng sản là khu vực có khoáng sản phân bố không tập trung, đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không hiệu quả, khai thác lại ở các mỏ khai thác công nghiệp đã có quyết định đóng cửa mỏ.
Điều 13. Hình thức, quy mô và điều kiện khai thác tận thu:
Điều 14. Diện tích các khu vực được cấp cho một ổ chức không quá hai mươi (20) ha, cho cá nhân không quá một (01) ha.
Điều 15. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba mươi sáu (36) tháng, được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn (24) tháng.
Điều 16. Sử dụng đất trong khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 17. Bảo vệ môi trường khai thác tận thu khoáng sản.
Điều 18. Sử dụng cơ sở hạ tầng trong khai thác khoáng sản.
Điều 19. Tổ chức, cá nhân muốn xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 20. Trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận đơn phải hoàn thành việc thẩm định, kiểm tra thực địa và trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác hoặc trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản về việc giấy phép không được cấp. Thời gian để UBND tỉnh xem xét, quyết định là mười (10) ngày.
Điều 21. Để được gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn ba (03) tháng tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 22. Để được trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì tổ chức, cá nhân phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn:
Điều 23. Đóng cửa mỏ
Điều 24. Thu hồi giấy phép
Điều 25. Các trường hợp khai thác tận thu khoáng sản sau đây không phải xin giấy phép với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 26. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản mà trong đề án được duyệt có thiết kế dây chuyền hoạt động chế biến khoáng sản thì không phải làm thủ tục trình Sở Công nghiệp để được cấp giấy phép chế biến khoáng sản.
Điều 27. Tổ chức, cá nhân không có giấy phép khai thác khoáng sản muốn xin cấp giấy phép chế biến khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 5 của Quy định này.
Điều 28. Mọi hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh cấp phải được đăng ký Nhà nước tại Sở Công nghiệp trước khi giao giấy phép cho chủ đơn.
Điều 29. Sở Công nghiệp có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ và sao gửi cho các cơ quan, chủ đơn theo quy định sau:
Điều 30. Việc thông báo hoạt động khoáng sản, thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt động có quy định riêng.
Điều 31. Thanh tra, thẩm tra
Điều 32. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.