Quyết định · UBND
Quyết định 74/2005/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/08/2005
- Ngày có hiệu lực
- 10/09/2005
- Hết hiệu lực
- 29/12/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2002/QĐ.UB ngày 29/3/2002 của UBND tỉnh Nghệ An V/v ban hành quy định về bồi thường và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 4. Nguyên tắc, điều kiện để được bồi thường Điều 5. Hạn mức đất được bồi thường Điều 6. Xử lý những trường hợp diện tích thực tế không phù hợp với diện tích ghi trong giấy tờ theo quy định Điều 7. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 9. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 10. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Điều 11. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 12. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 13. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 14. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 15. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 16. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước Điều 17. Bồi thường về di chuyển mồ mả Điều 18. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 20. Hỗ trợ di chuyển Điều 21. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 22. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 23. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 24. Hỗ trợ khác Điều 25. Lập, tổ chức thực hiện tái định cư. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 27. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 28. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án Điều 29. Phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 31. Trách nhiệm của UBND các cấp Điều 32. Trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các sở, ban, ngành cấp tỉnh Điều 33. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Điều 34. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 35. Khiếu nại, giải quyết khiếu nại và xử phạt hành chính Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.