Quyết định · UB
Quyết định 750/1998/QĐ-UB
V/v Ban hành bản quy định việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/04/1998
- Ngày có hiệu lực
- 27/04/1998
- Hết hiệu lực
- 24/10/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 36/CP — Về bảo đảm an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (29/05/1995)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
- Không số — Đất đai (14/07/1993)
- 203/HĐBT — Về việc ban hành Điều lệ bảo vệ đường bộ (21/12/1982)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban kèm theo quyết định này bản quy định việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Bản quy định này bao gồm những nội dung chủ yếu thực hiện việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. UBND tỉnh là cấp quyết định phương án đền bù trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, theo phân cấp của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương; Điều 3. Các cơ quan chức năng thuộc UBND tỉnh có tráchnhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện việc đền bù thiệt hại về đất và tài sản cho tổ chức và cá nhân bị thu hồi đất; Chương II — ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Điều 4. Quy định này chỉ áp dụng để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nói tại điều 27 Luật đất đai. Điều 5. Điều 6. Điều 7. Điều 8. Tổ chức và cá nhân được giao đất sử dụng vào mục đích nào thì khi bị thu hồi đất, được đền bù bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng để thay thế hoặc đền bù bằng tiền theo khung giá đất cùng mục đích sử dụng. Điều 9. Quỹ đất để đền bù thiệt hại gồm: Điều 10. Tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp khi bị thu hồi, thì được đền bù thiệt hại về đất như sau: Điều 11. Khi thu hồi đất của tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 điều 6 và khoản 2 điều 7 bản quy định này, tùy từng trường hợp giải quyết hỗ trợ bầng cách giao đất hoặc tiền nhưng mức tối đa không quá 30% diện tích đất hoặc giá trị đất bị thu hồi. Điều 12. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất bất hợp pháp như lấn chiếm không kê khai diện tích, không nộp thuế, tiền sử dụng đất, đất cấp trái thẩm quyền; khi bị Nhà nước thu hồi không được đền bù thiệt hại về đất và phải tự chịu mọi chi phí tháo dỡ, giải tỏa mặt bằng theo yêu cầu của Nhà nước, đồng thời tùy theo mức độ vi phạm để xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Điều 13. Đối với đất đắp đê, làm các công trình thủy lợi và đường giao thông: Điều 14. Đối với nhà ở, vật kiến trúc và các công trình xây dựng hợp pháp gắn liền với đất bị thu hồi thì được đền bù bằng giá trị còn lại của công trình. Giá trị còn lại của công trình được xác định bằng tỷ lệ (%) còn lại của công trình nhân với giá xây dựng mới theo mức giá tại biểu số 2 ban hành kèm theo quyết định này. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Đối với công trình kỹ thuật như: Đường điện lực; điện thông tin, công trình thủy lợi .v.v… khi phải di dời thì chủ đầu tư đền bù bằng công trình khác thay thế tương ứng với tính năng kỹ thuật của công trình đó. Điều 18. Chủ đầu tư hoặc Ban chỉ đạo do Uỷ ban nhan dân tỉnh thành lập sau khi có quyết định thu hồi đất có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đền bù thiệt hại về đất và tài sản cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; UBND các huyện, thị xã phải tổ chức giải phóng mặt bằng. Điều 19. Tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi có trách nhiệm kê khai diện tích, hạng đất, vị trí đất, số lượng tài sản, các giấy tờ có liên quan … hiện có trên đất gửi UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.