Quyết định · UBND
Quyết định 76/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/09/2006
- Ngày có hiệu lực
- 08/10/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 20/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (06/04/2016)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 01/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (23/01/2006)
- 160/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (27/12/2005)
- 46/2005/QH11 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản (14/06/2005)
- 150/2004/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vự khoáng sản (29/07/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này ''Quy chế quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ''. Điều 2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc thực hiện quy chế này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xây dựng; Văn hóa - Thông tin; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có chức năng quản lý, bảo vệ, điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản (gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Một tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có nhu cầu điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản ở thể rắn, thể khí, nước khoáng và nước nóng thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Gia Lai đều phải được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý hoặc thỏa thuận theo quy định của quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản: Điều 3. Đối tượng được phép hoạt động khoáng sản dược quy định các Điều 17, 18, 19 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ. Điều 4. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai phải tuân thủ các điều khoản theo Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ và quy chế này. Chương II — GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 5. Thẩm quyền cấp giấy phép khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản Điều 6. Căn cứ để cấp giấy phép hoạt động khoáng sản: Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 7. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại giấy phép khảo sát khoáng sản: Điều 8. Hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép thăm dò khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền thăm dò khoáng sản Điều 9. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép khai thác khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác khoáng sản Điều 10. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy chế biến khoáng sản, cho phép tiếp tục thực hiện quyền chế biến khoáng sản phải gửi đến cơ quan tiếp nhận đơn theo quy định của quy chế này bao gồm: Điều 11. Thời gian thụ lý đơn, hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản được quy định cụ thể như sau: Điều 12. Hồ sơ thẩm định, xét, phê duyệt, trữ lượng khoáng sản Điều 13. Trình tự, thời gian thực hiện việc thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản Điều 14. Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (kể cả các mỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác) phải thực hiện: Điều 15. Giấy phép khai thác bị thu hồi theo quy định tại điều 39 của Luật khoáng sản, chủ giấy phép khai thác phải đóng cửa một phần hoặc toàn bộ mỏ và thực hiện đúng các quy định khác của pháp luật. Điều 16. Giấy phép chế biến khoáng sản bị thu hồi theo quy định tại Điều 56 Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ, được thể hiện bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép chế biến đó. Chương IV — BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Điều 17. Mọi tổ chức, cá nhân chỉ được phép tiến hành điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép và đăng ký tại cơ quan tiếp nhận đơn, hồ sơ theo quy định của quy chế này. Điều 18. Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, Ban, Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm áp dụng các biện pháp đồng bộ để bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản được quy định tại điều 17 của quy chế này. Chương V — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NHÀ NƯỚC, THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN. Điều 19. Mọi hoạt động khoáng sản phải được đăng ký Nhà nước tại cơ quan tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép là Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 20. Giấy phép hoạt động khoáng sản được giao cho chủ đơn 2 bản và gửi đến các cơ quan để đăng ký Nhà nước hoặc thông báo hoạt động khoáng sản theo quy định sau: Điều 21. Tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động cho cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu, thông tin báo cáo. Điều 22. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên, lệ phí giấy phép, Phí bảo vệ môi trường và các loại phí khác theo quy định hiện hành. Chương VI — THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Điều 23. Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng Thanh tra chuyên ngành về tài nguyên khoáng sản theo Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường); Điều 24. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật Khoáng sản ở địa phương mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ ''Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản''. Điều 25. Việc giải quyết tranh chấp về hoạt động khoáng sản được quy định tại điều 57 của Luật khoáng sản. Điều 26. Tổ chức, cá nhân nào tiến hành điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, sử dụng tài nguyên khoáng sản trái phép, gây tổn thất tài nguyên khoáng sản, sử dụng trái phép khu vực có tài nguyên khoáng sản, cản trở công tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên khoáng sản và vi phạm các quy định khác của Luật khoáng sản thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử lý hành chính theo quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995 và Nghị định số 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 của Chính phủ "Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản". Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Tất cả các tổ chức, cá nhân khi thực hiện điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai đều phải tuân theo quy định tại quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.