Quyết định · UBND
Quyết định 76/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 14/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (8)
- 75/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (13/11/2024)
- 85/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (19/12/2023)
- 37/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (30/07/2023)
- 61/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (16/09/2022)
- 75/2024/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (13/11/2024)
- 85/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (19/12/2023)
- 37/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (30/07/2023)
- 61/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (16/09/2022)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (8)
- 82/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bãi bỏ quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (17/12/2020)
- 40/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (23/07/2020)
- 73/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung quy định về một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (20/12/2019)
- 32/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (19/07/2019)
- 31/2018/QĐ-HĐND — Sửa đổi mức thu phí tham quan tại một số điểm trên địa bàn tỉnh Bình Định (20/07/2018)
- 81/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (22/12/2017)
- 41/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (bổ sung) (20/07/2017)
- 75/2016/QĐ-UBND — Quy định các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (19/12/2016)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 24/2021/NQ-HĐND — Ban hành Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Định (11/12/2021)
- 85/2019/TT-BTC — Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (29/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 120/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí (23/08/2016)
- 97/2015/QH13 — Phí và lệ phí (25/11/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị có chức năng thu phí, lệ phí triển khai thực hiện theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế các Quyết định sau đây: Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ Điều 1. Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố Điều 2. Phí thăm quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa, bảo tàng Điều 3. Phí thư viện Điều 4. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 5. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 6. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi Điều 7. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai Điều 8. Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Điều 9. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm Điều 10. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản Điều 11. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Điều 12. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống Điều 13. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung Điều 14. Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp Điều 15. Thời hạn nộp số phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước Chương II — CÁC LOẠI LỆ PHÍ Điều 16. Lệ phí đăng ký cư trú Điều 17. Lệ phí hộ tịch Điều 18. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Điều 19. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất Điều 20. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng Điều 21. Lệ phí đăng ký kinh doanh
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.