Văn bản · Chính phủ
Văn bản 77-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/11/1996
- Ngày có hiệu lực
- 29/11/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 168/2003/QĐ-UB — Quyết định 168/2003/QĐ-UB quy định tạm thời về quản lý và sử dụng nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (08/12/2003)
- 30/2002/QĐ-UB — Qui định mức tiền thưởng đối với tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng (01/03/2002)
- 133/1999/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định về mức chi bồi dưỡng cho tổ chức, cá nhân có công tố cáo, phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (19/10/1999)
- 1663/QĐ-UB — V/v Điều chỉnh giá chuẩn tối thiểu bán các loại lâm sản tịch thu trong Tỉnh (18/09/1997)
- 402/QĐ-UB — V/v : Ban hành giá chuẩn tối thiểu và phương thức bán các loại lâm sản tịch thu trong tỉnh Bình Phước (04/04/1997)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 14-CP — Ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng (05/12/1992)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- Không số — Bảo vệ và phát triển rừng (12/08/1991)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Điều 2. Lâm sản quy định tại Nghị định này gồm: Điều 3. Nguyên tắc áp dụng mức xử phạt: Điều 4. Phá rừng trái phép là hành vi phá rừng với bất kỳ mục đích gì mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng làm không đúng quy định cho phép; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây: Điều 5. Khai thác rừng trái phép là hành vi chặt cây rừng, lấy lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc cho phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý khai thác rừng, quản lý lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi khai thác rừng trái phép với khối lượng hoặc giá trị lâm sản ở từng loại rừng sau đây: Điều 6. Phát đốt rừng trái phép để làm nương rẫy là hành vi phát đốt rừng để làm nương rãi ra ngoài vùng quy định; bị xử phạt khi gây thiệt hại ở từng loại rừng với mức độ sau đây: Điều 7. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng là hành vi vi phạm những quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc gây cháy rừng; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều 8. Vi phạm quy định về phòng, trừ sâu bệnh hại rừng là hành vi của chủ rừng không chấp hành đầy đủ các biện pháp về phòng, trừ để dịch sâu bệnh gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để rừng bị thiệt hại với mức độ sau đây: Điều 9. Chăn thả trái phép gia súc vào rừng là hành vi chăn thả gia súc vào khu rừng non mới trồng, mới dặm cây non, rừng khoanh nuôi, rừng đặc dụng đã có quy định cấm chăn thả gia súc, gây thiệt hại đến rừng; bị xử phạt khi để gia súc phá hại vào các loại rừng với mức độ sau đây: Điều 10. Săn bắt trái phép động vật rừng là hành vi săn bắt động vật rừng, không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc được phép nhưng đã vi phạm các quy định về quản lý động vật rừng (loài cấm, khu vực cấm, mùa cấm, phương pháp và phương tiện cấm sử dụng, sai chủng loại hoặc vượt quá số lượng cho phép); bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều 11. Gây thiệt hại đất rừng là hành vi vi phạm quy định về bảo vệ đất rừng như đào bới, nổ mìn, làm mất lớp màu mỡ của đất rừng; đào đắp ngăn nguồn sinh thuỷ, tháo nước, xả chất độc hại vào rừng; bị xử phạt khi gây thiệt hai đến các loại đất rừng với mức độ sau đây: Điều 12. Vận chuyển, mua, bán trái phép lâm sản là hành vi vận chuyển, mua, bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua, bán hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng; bị phạt khi có hành vi vi phạm với khối lượng hoặc giá trị lâm sản sau đây: Điều 13. Vi phạm quy định quản lý Nhà nước về chế biến gỗ và lâm sản: Điều 14. Vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản là hành vi vi phạm thủ tục trình kiểm lâm sản khi vận chuyển qua các Hạt, Trạm phúc kiểm lâm sản hoặc không trình kiểm khi nhập, xuất lâm sản trong hoạt động chế biến gỗ và lâm sản; bị xử phạt khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây: Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của nhân viên và Thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm các cấp: Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp: Điều 17. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính: Điều 18. Các cơ quan chức năng như Cảnh sát nhân dân, Hải Quan, Thuế, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan Kiểm lâm trong việc kiểm tra, thanh tra, ngăn chặn các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; khi phát hiện hành vi vi phạm thì lập biên bản, chuyển giao hồ sơ, tang vật cho cơ quan Kiểm lâm xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 19. Giải quyết những trường hợp vượt thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Điều 20. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính: Điều 21. Lập biên bản vi phạm hành chính: Điều 22. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn: Điều 23. Quyết định xử phạt: Điều 24. Thu, nộp tiền phạt: Điều 25. Tịch thu tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính: Điều 26. Việc thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng theo quy định tại các Điều 54, 55, 56 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Điều 27. Xử lý tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính: Điều 28. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và người bị xử phạt vi phạm hành chính: Điều 29. Xét giải quyết khiếu nại, tố cáo: Điều 30. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 31. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này, xây dựng và ban hành hệ thống mẫu biểu để bảo đảm thực hiện các thủ tục pháp lý về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản quy định tại Nghị định này. Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.