Quyết định · UBND
Quyết định 79/2007/QĐ-UBND
Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/07/2007
- Ngày có hiệu lực
- 26/07/2007
- Hết hiệu lực
- 04/02/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 89/2007/QĐ-TTg — Thí điểm thành lập Thanh tra xây dựng quận, huyện và Thanh tra xây dựng xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (18/06/2007)
- 02/2007/TT-BXD — Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ (14/02/2007)
- 112/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (29/09/2006)
- 92/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội (12/07/2005)
- 16/2005/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (07/02/2005)
- 08/2005/NĐ-CP — Về quy hoạch xây dựng (24/01/2005)
- 209/2004/NĐ-CP — Về quản lý chất lượng công trình xây dựng (16/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2006/QĐ-UB ngày 17/03/2006 của UBND thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Quy hoạch - Kiến trúc; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích của việc cấp giấy phép xây dựng Điều 3. Giấy phép xây dựng Điều 4. Nội dung Giấy phép xây dựng Điều 5. Căn cứ để xét cấp Giấy phép xây dựng Điều 6. Điều kiện cấp Giấy phép xây dựng công trình Điều 7. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu công trình và quyền sử dụng đất để xét cấp Giấy phép xây dựng Điều 8. Hồ sơ thiết kế để xét cấp giấy phép xây dựng Điều 9. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị Điều 10. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn Điều 11. Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này, chủ đầu tư cần bổ sung thêm giấy tờ đối với các loại công trình sau: Điều 12. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan cấp Giấy phép xây dựng Điều 14. Lập hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng Điều 15. Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng Điều 16. Thẩm tra hồ sơ, cấp Giấy phép xây dựng và thu phí, lệ phí Điều 17. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng Điều 18. Quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp phép xây dựng Điều 19. Gia hạn Giấy phép xây dựng Điều 20. Cấp lại Giấy phép xây dựng Điều 21. Điều chỉnh Giấy phép xây dựng khi thay đổi thiết kế Điều 22. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Chủ đầu tư Điều 23. Thanh tra, kiểm tra Điều 24. Xử lý vi phạm Điều 25. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 26. Trách nhiệm của UBND Quận, Huyện Điều 27. Trách nhiệm của UBND phường, xã, thị trấn Điều 28. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị liên quan Điều 29. Xử lý chuyển tiếp Điều 30. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.