Văn bản
Văn bản 79/CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/06/1997
- Ngày có hiệu lực
- 04/07/1997
- Hết hiệu lực
- 01/08/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 142/2004/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện (08/07/2004)
- 55/2001/NĐ-CP — Về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet (23/08/2001)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Điều 3. Nguyên tắc xử phạt: Điều 4. Thời hiệu xử phạt: Điều 5. Các hình thức xử phạt: Điều 6. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng lưới bưu chính: Điều 7. Xử phạt vi phạm về bảo đảm an toàn, thông suốt của mạng lưới bưu chính: Điều 8. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính: Điều 9. Xử phạt vi phạm về bảo đảm bí mật bưu phẩm, bưu kiện: Điều 10. Xử phạt vi phạm về quản lý, sử dụng tem bưu chính: Điều 11. Xử phạt vi phạm về thiết lập mạng lưới viễn thông: Điều 12. Xử phạt vi phạm về bảo vệ an toàn, thông suốt của mạng lưới viễn thông: Điều 13. Xử phạt vi phạm về cung cấp, sử dụng các dịch vụ viễn thông: Điều 14. Xử phạt vi phạm về sử dụng thiết bị phát sóng vô tuyến điện và sử dụng tần số vô tuyến điện: Điều 15. Xử phạt vi phạm về nhiễu có hại: Điều 16. Xử phạt vi phạm về sử dụng vô tuyến điện nghiệp dư: Điều 17. Xử phạt vi phạm về giá, cước, phí bưu chính, viễn thông: Điều 18. Xử phạt vi phạm về phí tần số vô tuyến điện: Điều 19. Xử phạt vi phạm về tiêu chuẩn công nghệ thiết bị mạng lưới bưu chính, viễn thông: Điều 20. Xử phạt vi phạm về đăng ký chất lượng thiết bị, vật liệu bưu chính, viễn thông: Điều 21. Xử phạt các vi phạm về chất lượng dịch vụ: Điều 22. Xử phạt vi phạm trong lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và xây dựng công trình chuyên ngành bưu chính, viễn thông: Điều 23. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bưu điện: Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Uỷ ban nhân dân các cấp: Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan Cảnh sát; cơ quan Hải quan; cơ quan Thuế; cơ quan Quản lý thị trường và các cơ quan Thành tra chuyên ngành khác: Điều 26. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: Điều 27. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính: Điều 28. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép: Điều 29. Thủ tục tịch thu và xử lý tang tật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính: Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt: Điều 31. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt: Điều 32. Qui định về xử lý vi phạm Điều 33. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Điều 34. Hiệu lực thi hành: Điều 35. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.