Quyết định · Bộ Giao thông vận tải

Quyết định 791/2001/QĐ-BGTVT

Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
26/03/2001
Ngày có hiệu lực
10/04/2001
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Cục Đăng kiểm Việt Nam, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan thực hiện bản Điều lệ này nhằm đảm bảo hiệu lực quản lý chuyên ngành đăng kiểm trong phạm vi cả nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính), Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được thành lập theo Quyết định số 267/CP ngày 19.7.1979 của Hội đồng Chính phủ, có nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy quy định tại Quyết định 75/TTg ngày 03/02/1997 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về đăng kiểm an toàn kĩ thuật và chứng nhận chất lượng hàng hóa các loại phương tiện và thiết bị giao thông vận tải đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, giàn khoan biển, công trình biển, công trình nổi, phương tiện nổi và những thiết bị khác liên quan đến an toàn giao thông vận tải nhằm đảm bảo an toàn sinh mạng con người, tài sản và bảo vệ môi trường sau này gọi chung là hoạt động đăng kiểm.
  Điều 2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
  Điều 3. Về lĩnh vực pháp luật
  Điều 4. Về lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển
  Điều 5. Về lĩnh vực khoa học công nghệ và xây dựng quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật
  Điều 6. Về lĩnh vực đăng kiểm phương tiện và thiết bị giao thông vận tải đường biển, đường thuỷ nội địa, công trình dầu khí biển
  Điều 7. Về lĩnh vực đăng kiểm phương tiện và thiết bị giao thông vận tải đường bộ và đường sắt
  Điều 8. Về lĩnh vực kiểm tra kỹ thuật các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn sử dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
  Điều 9. Về lĩnh vực kiểm tra kỹ thuật các sản phẩm công nghiệp giao Thông vận tải
  Điều 10. Về lĩnh vực đánh giá và cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và an toàn
  Điều 11. Về lĩnh vực tư vấn và dịch vụ khoa học kỹ thuật
  Điều 12. Về lĩnh vực kinh tế tài chính
  Điều 13. Về lĩnh vực quan hệ quốc tế
  Điều 14. Về lĩnh vực tổ chức, cán bộ và lao động
  Điều 15. Về lĩnh vực thanh tra Nhà nước
Chương III — TỔ CHỨC CỦA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
  Điều 16. Tổ chức của Cục Đăng kiểm Việt Nam bao gồm:
Chương IV — MỐI QUAN HỆ GIỮA CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ LIÊN QUAN VÀ CÁC CƠ QUAN GIÚP VIỆC BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
  Điều 17. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về lĩnh vực liên quan.
  Điều 18. Theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục Đăng kiểm Việt Nam được quyền quan hệ trực tiếp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các địa phương để giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động đăng kiểm.
  Điều 19.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.