Quyết định · UB
Quyết định 7932/2004/QĐ-UB
Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 21/10/2004
- Hết hiệu lực
- 19/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 03/2004/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
- 114/2003/NĐ-CP — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
- 11/2003/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (29/04/2003)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn được thực hiện từ ngày 01 tháng 11 năm 2003. Những trường hợp tuyển dụng sau ngày 01/11/2003 phải thực hiện quy định về thi tuyển, xét tuyển theo quy chế này. Điều 3. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Nguyên tắc tuyển dụng: Điều 2. Điều kiện đăng ký dự tuyển: Điều 3. Trường hợp được tuyển dụng không qua thi tuyển, xét tuyển: Điều 4. Hồ sơ dự tuyển: Điều 5. Hình thức tuyển dụng: Điều 6. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc: Điều 7. Báo cáo kết quả tuyển dụng: Điều 8. Ưu tiên trong thi tuyển: Các trường hợp sau đây được ưu tiên trong thi tuyển: Điều 9. Hội đồng thi tuyển: Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển: Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban coi thi: Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban coi thi: Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấm thi: Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban chấm thi: Điều 16. Hình thức và nội dung thi tuyển: Điều 17. Thông báo thi tuyển: Điều 18. Chế độ thu và quản lý sử dụng phí thi tuyển: Điều 19. Tổ chức thi tuyển: Điều 20. Cách tính điểm trong kỳ thi tuyển: Điều 21. Công bố kết quả tuyển dụng: Điều 22. Ưu tiên trong xét tuyển: Việc xét tuyển công chức vào làm việc ở những xã vùng sâu, vùng xa, hải đảo được ưu tiên theo thứ tự sau: Điều 23. Hội đồng xét tuyển: Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng xét tuyển: Điều 25. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển: Điều 26. Thông báo xét tuyển: Điều 27. Chế độ thu và quản lý sử dụng phí xét tuyển: Điều 28. Thời gian tổ chức xét tuyển: Điều 29. Nguyên tắc xác định người tuyển dụng trong kỳ xét tuyển: Điều 30. Công bố kết quả tuyển dụng: Điều 31. Tập sự: Điều 32. Hướng dẫn tập sự: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: Điều 33. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự: Điều 34. Kinh phí chi trả chế độ tập sự: Điều 35. Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người tập sự: Điều 36. Cho thôi việc đối với người tập sự: Điều 37. Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này. Điều 38. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc. Điều 39. Quy định này được sửa đổi, bổ sung khi không còn phù hợp../
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.