Quyết định · UB
Quyết định 7973/2004/QĐ-UB
V/v ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/10/2004
- Ngày có hiệu lực
- 22/10/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 42/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành (31/12/2019)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 07/2004/NQ-HĐT — Nhiệm vụ kinh tế – xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 6 tháng cuối năm 2004 (29/07/2004)
- 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH — Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (14/05/2004)
- 03/2004/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (16/01/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 121/2003/NĐ-CP — Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (21/10/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
- 114/2003/NĐ-CP — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn: Điều 2. Số lượng, chức danh cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố: Điều 3. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn: Điều 4. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố: được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo hệ số mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định, cụ thể mức hệ số phụ cấp như sau: Điều 5. Hoạt động phí của thôn, ấp, khu phố và tổ dân phố, tổ dân cư: Điều 6. Các Khu dân cư thuộc huyện Côn Đảo được bố trí chức danh cán bộ không chuyên trách và hưởng mức phụ cấp như đối với thôn, ấp, khu phố. Điều 7. Điều chỉnh, bổ sung số lượng, chức danh và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn: Điều 8. Thời gian tính chế độ, chính sách: Các chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố theo Quy định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 08 năm 2004. Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp: Do ngân sách xã, phường, thị trấn đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật ngân sách Nhà nước hiện hành. Điều 10. Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Điều 11. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của UBND các xã, phường, thị trấn trực thuộc./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.