Văn bản
Văn bản 80/CP
Quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 05/12/1996
- Ngày có hiệu lực
- 05/12/1996
- Hết hiệu lực
- 12/07/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 137/2003/QĐ-UB — V/v Kiện toàn Ban Thanh tra Giao thông - Vận tải tỉnh Sơn La (29/08/2003)
- 01/1999/QĐ-UB — V/v ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của ban Thanh tra chuyên ngành giao thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (05/01/1999)
- 76/1998/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ (26/09/1998)
- 77/1998/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ (26/09/1998)
- 78/1998/NĐ-CP — Về bổ sung, sửa đổi một số điều của Nghị định số 49/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ (26/09/1998)
- 2398/1998/QĐ-UB — Về việc thành lập Ban thanh tra Giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng (19/09/1998)
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Bảo vệ công trình giao thông (02/12/1994)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (16 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa (gọi tắt là Thanh tra giao thông). Điều 2. Thanh tra giao thông thực hiện chức năng thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải, xử lý các vi phạm hành chính về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông vận tải theo quy của Pháp luật. Điều 3. Tổ chức Thanh tra giao thông có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Điều 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của Thanh tra giao thông trong phạm vi cả nước. Điều 5. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân có trách nhiệm hỗ trợ hoạt động của Thanh tra giao thông. Chương II — TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA GIAO THÔNG Điều 6. Hệ thống tổ chức Thanh tra giao thông. Điều 7. Điều 8. Thanh tra giao thông có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: Điều 9. Tiêu chuẩn của Thanh tra viên giao thông: Điều 10. Thanh tra giao thông được trang cấp: phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, trang phục, và các phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao. Chương III — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 11. Thanh tra viên giao thông hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước. Điều 12. Thanh tra viên giao thông khi thực hiện nhiệm vụ mà có hành vi sách nhiễu, không khách quan, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, xử lý vượt quá thẩm quyền quy định thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 13. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi của Thanh tra giao thông phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước về khiếu nại và tố cáo. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Điều 15. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn việc thi hành Nghị định này. Điều 16. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.