Quyết định · UBND

Quyết định 81/2005/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/12/2005
Ngày có hiệu lực
12/12/2005
Hết hiệu lực
11/07/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (21)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 43/2000/QĐ-UB ngày 07/8/2000 của UBND tỉnh Quảng Nam và có hiệu lực sau 10 ngày kề từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở - Ban – Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý được thực hiện trên cơ sở pháp luật của Nhà nước và Quy định này.
  Điều 2. Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) tỉnh trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là CB, CC, VC) cơ quan hành chính (kể cả công chức dự bị và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn), đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
  Điều 3. Các tổ chức thuộc, Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này.
  Điều 4. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, CB, CC, VC trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức Hội được giao biên chế và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước việc đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác trên địa bàn tỉnh.
Chương II — QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
  Mục 1 — Nội dung quản lý
    Điều 5. Nội dung quản lý về tổ chức bộ máy bao gồm:
    Điều 6. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở, UBND huyện, thị xã được tổ chức theo một hoặc một số trong các mô hình sau:
  Mục 2 — Phân công trách nhiệm, quyền hạnh
    Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh:
    Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
    Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.
Chương III — QUẢN LÝ VỀ BIÊN CHẾ VÀ TIỀN LƯƠNG
  Mục 1 — Nội dung quản lý
    Điều 10. Nội dung quản lý về biên chế và tiền lương.
    Điều 11. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế.
    Điều 12. Tuyển dụng công chức, viên chức:
    Điều 13. Xây dựng kế hoạch tiền lương:
  Mục 2 — Phân công trách nhiệm, quyền hạn
    Điều 14. Phân nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
    Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
    Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.
Chương IV — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
  Mục 1 — Nội dung quản lý
    Điều 17. Nội dung quản lý CB, CC, VC.
  Mục 2 — Phân cấp quản lý, phân công trách nhiệm, quyền hạn
    Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ thịc UBND tỉnh.
    Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
    Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, CB, CC, VC; đồng thời cụ thể hóa việc phân công, phân cấp quản lý cho đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này.
  Điều 22. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.