Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 81/2014/TT-BTC
Quy định về chế độ cung cấp thông tin, báo cáo đối với các chương trình, dự án vay vốn được cấp bảo lãnh chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/06/2014
- Ngày có hiệu lực
- 10/08/2014
- Hết hiệu lực
- 01/09/2018
Hết hiệu lực từ 01/09/2018 theo điều khoản hiệu lực của 58/2018/TT-BTC: “Thông tư này thay thế Thông tư số 81/2014/TT-BTC ngày 24/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về chế độ cung cấp thông tin, báo cáo đối với các chương trình, dự án vay vốn được cấp bảo lãnh Chính phủ.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 58/2018/TT-BTC (01/09/2018)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 15/2011/NĐ-CP — Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ (16/02/2011)
- 01/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (05/01/2011)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
- 215/2013/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (23/12/2013)
- 15/2011/NĐ-CP — Về cấp và quản lý bảo lãnh chính phủ (16/02/2011)
- 01/2011/NĐ-CP — Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương (05/01/2011)
- 29/2009/QH12 — Quản lý nợ công (17/06/2009)
Bố cục (10 điều)
Mục 1 — - Quy hoạch phát triển ngành, vùng miền có liên quan tới Dự án và các văn bản phê duyệt có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. Mục 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Các loại báo cáo Điều 3. Yêu cầu về việc báo cáo, cung cấp thông tin Mục 2 — CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Cung cấp thông tin trước khi cấp bảo lãnh Điều 5. Báo cáo đối với từng đợt phát hành trái phiếu Điều 6. Báo cáo định kỳ trong thời gian được bảo lãnh Điều 7. Báo cáo đột xuất: Điều 8. Phối hợp trao đổi thông tin giữa Người bảo lãnh, Người được bảo lãnh, Người cho vay/Người nhận bảo lãnh. Mục 3 — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Xử lý vi phạm chế độ cung cấp thông tin, báo cáo của Người được bảo lãnh Mục 4 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.