Quyết định · UBND
Quyết định 84/2014/QĐ-UBND
Về việc Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/12/2014
- Ngày có hiệu lực
- 12/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 18/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội (25/04/2022)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 05/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của thành phố Hà Nội (06/02/2014)
- 07/2012/TT-BNV — Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do (22/11/2012)
- 05/2011/QH13 — Cơ yếu (26/11/2011)
- 181/2004/QĐ-TTg — Về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (15/10/2004)
- 160/2004/QĐ-TTg — Về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm (06/09/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 33/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước (28/03/2002)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (31 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2004/QĐ-UB ngày 19/02/2004 của UBND Thành phố; Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Những hành vi bị nghiêm cấm Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Bí mật Nhà nước trong phạm vi thành phố Hà Nội Điều 4. Danh mục bí mật Nhà nước do thành phố Hà Nội quản lý và bảo vệ Điều 5. Quy định độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 6. Việc lập, sửa đổi, bổ sung Danh mục bí mật Nhà nước Điều 7. Bố trí cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Điều 8. Cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước Điều 9. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 10. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc Điều 11. Quy định về con dấu để quản lý tài liệu mật Điều 12. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 13. Vận chuyển, giao nhận tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 14. Gửi tin, tài liệu mật đi và nhận tin, tài liệu mật đến Điều 15. Phổ biến, nghiên cứu tin, tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật Nhà nước Điều 16. Cung cấp tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước Điều 17. Mang tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước đi công tác trong nước, về nhà riêng Điều 18. Mang tin, tài liệu, vật có nội dung bí mật Nhà nước ra nước ngoài Điều 19. Giải mật bí mật Nhà nước Điều 20. Tiêu hủy tin, tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước Điều 21. Các khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố Điều 22. Thẩm quyền xác định khu vực cấm, địa điểm cấm cụ thể và quyết định cắm biển cấm Điều 23. Tổ chức bảo vệ khu vực, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố Điều 24. Báo cáo, sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Điều 25. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn Thành phố Điều 28. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.