Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 85/2002/QĐ-BTC

Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nuớc

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/07/2002
Ngày có hiệu lực
26/04/2002
Hết hiệu lực
09/05/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (33 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động đôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
Điều 2. Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp làm chủ tài khoản và quản lý điều hành Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.
Điều 1. Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Quy Hỗ trợ lao động dôi dư) được thành lập để hỗ trợ người lao động bị mất việc hoặc nghỉ hưu sớm (gọi tắt là lao động dôi dư) do cơ cấu lại các doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước (gọi tắt là Nghị định số 41/2002/NĐ-CP).
Điều 2. Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư đặt trụ sởtại Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp - số 4, ngõ Hàng Chuối 1, phố Hàng Chuối, Hà Nội) và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Trung ương để tiếp nhận và sử dụng các nguồn vốn theo quy định tại Quy chế này.
Điều 3. Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư hình thành từ:
Điều 4. Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư có trách nhiệm cấp kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích, công khai, minh bạch. Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư chỉ hỗ trợ kinh phí theo nguyên tắc một lần cho mỗi doanh nghiệp và một lần cho mỗi người lao động.
Điều 5. Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư thực hiệnhỗ trợ cho người lao động dôi dư theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 vàđiểm b, điểm c khoản 3 Điều 3; khoản 2 Điều 4 Nghị định số 41/20021NĐ-CP và hướngdẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội.
Điều 6. Đối với những doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính sau khi đã sử dụng hết sốdư Quỹ Dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp (được trích lập đầy đủtheo đúng quy định của Nhà nước) mà không đủ nguồn để trả trợ cấp cho người laođộng mất việc thuộc phỗn trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định tại điểm akhoản 3 Điều 8, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 41/2002/NĐ-CP thì được Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư hỗ trợ phỗncòn thiếu.
Điều 7. Người lao động đã nhận trợ cấp từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư nếu được tái tuyển dụng vào làm việc ở doanh nghiệp đã cho thôi việc,hoặc được doanh nghiệp nhà nước khác tuyển dụng thì phải thực hiện quy định tạiđiểm a Phần II Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXHngày 12/6/2002 của BộLao động - Thươngbinh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP (sau đâygọi tắt là Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH).
Điều 8. Sau khi hoàn thành các thủ tục quy định tại tiết c2 điểm 1 Phần IV Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH,doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ để Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư xem xét cấp kinh phí cho doanh nghiệp bao gồm:
Điều 9. Thời điểm xác định người lao động nghỉ việc để lập các Mẫu số 7, 8, 9, 10 quyđịnh tại Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH là ngày có quyết định cho người laođộng dôi dư nghỉ việc (ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương ánsắp xếp lao động cộng tối đa 15 ngày làm việc), hoặc ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp đối với công ty cổ phỗn, hoặcngày có hiệu lực của quyết định giải thể hoặc quyết định tuyên bố phá sản doanhnghiệp nhà nước của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp nhà nước bị giảithể, phá sản.
Điều 10. Danh sách lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả chế độ đối với người laođộng dôi dư theo các nhóm chính sách quy định tại Nghi định số 41/2002/NĐ-CP đượcthể hiện tại các Mẫu số 7, 8, 9, 10 quy định tại Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH phải được doanh nghiệp thôngbáo công khai trước khi gửi thẩm định hoặc xác nhận để người lao động dôi dưkiểm tra lại việc tính toán chế độ để đảm bảo được hưởng đúng chế độ theo quyđịnh.
Điều 11. Doanhnghiệp phải gửi hồ sơ quy định tại Điều 8 Quy chế này đến Quỹ Hỗ trợ lao dộng dôi dư, cơ quan nhànước có thẩm quyền, BộLao động - Thươngbinh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp tham gia đóng bảo hiểmxã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xãhội, và lưu một bộ hồ sơ tại doanh nghiệp.
Điều 12. Trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư kiểm tra,xác định số kinh phí cấp phát và ra quyết định duyệt cấp kinh phí từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cho doanhnghiệp, có chi tiết theo từng nội dung như sau:
Điều 13. Căn cứ quyết định phê duyệt kinh phí cấp từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cho doanhnghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cấp phát kinh phí vào tài khoản củadoanh nghiệp để thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư.
Điều 14. Sau khi nhận được kinh phí từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư, doanh nghiệp tiến hành việc chi trả trợ - cấpcho người lao động dôi dư theo quy định tại tiết d điểm 1 Phần IV Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH.
Điều 15. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hoàn thành việc chi trả trợ cấp cho người laođộng dôi dư, doanh nghiệp phải lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền kiểm tra, xác nhận. Báo cáo quyết toán bao gồm các tài liệu sau:
Điều 17. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao độngđủ tuổi nghỉ hưu theo quy định hiện hành nhưng còn thiếu thời gian đóng bảohiểm xã hội tối đa là 1 năm và dự toán kinh phí đóng bảo hiểm xã hội (Mẫu số 8Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH) trong hồ sơ của doanh nghiệp quy định tại Điều8 Quy chế này, Quỹ Hỗtrợ lao động dôi dưxem xét, xác định số kinh phí cấp cho cơ quan bảo hiểm xã hội và ra quyết địnhduyệt cấp kinh phí từ Quỹ Hỗ trợlao động dôi dư cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 18. Trên cơ sở quyết định phê duyệt kinh phí cấp từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cho cơ quanbảo hiểm xã hội, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cấp phátkinh phí vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 19. Sau khi nhận được kinh phí cấp phát từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư, trong thời hạn 10 ngày làm việc,cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận người lao động đã đóng đủ bảo hiểmxã hội và chuyển người lao động dôi dư sang hưởng chế độ hưu theo quy định hiệnhành về bảo hiểm xã hội.
Điều 20. Hàng quý, các cơ sở dạy nghề được chỉ định đào tạo nghề cho người lao động dôidư có trách nhiệm lập và gửi về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư Đơn đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo (Mẫu số5 Quy chế này)*, kèm theo các Phiếu học nghề miễn phí (bản gốc) và bản sao cácquyết định nghỉ việc hưởng chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lạidoanh nghiệp nhà nước của người lao động dôi dư học nghề trong quý.
Điều 21. Trongthời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ sở dạy nghề gửi, QuỹHỗ trợ lao động dôi dư kiểm tra,xác định số kinh phí cấp phát và ra quyết định duyệt cấp kinh phí từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cho cơ sởdạy nghề.
Điều 22. Trên cơ sở quyết định phê duyệt kinh phí cấp từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cho cơ sởdạy nghề, trong thời hạn 5 ngày làm việc, Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư cấp phát kinh phí vào tài khoản củacơ sở dạy nghề.
Điều 23. Hàng năm, Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư lập kếhoạch huy động và sử dụng nguồn Quỹ đi ng với thời gian lập dự toán ngân sáchnhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 24. Kế hoạch huy động và sử dụng nguồn Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư được lập trên những căn cứ sau:
Điều 25. Cùngthời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, cơ quan nhà nước có thẩmquyền, Tổng công ty 91 có trách nhiệm lập và gửi về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư, đồng gửiBộ Lao động - Thương binh và Xãhội kế hoạch sắp xếp lại lao động và nhu cầu trả trợ cấp cho người lao động dôidư của năm tiếp theo.
Điều 26. Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư có tráchnhiệm mở sổ sách để theo dõi việc huy động và sử dụng nguồn Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư và thựchiện việc hạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chínhhiện hành.
Điều 27. Trongvòng 30 ngày sau khi kết thúc quý Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính tiến độ thực hiện kếhoạch huy động và sử dụng nguồn quỹ do trợ lao động dôi dư quý trước.
Điều 28. Các doanh nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ sở dạy nghề nhận kinh phí từ QuỹHỗ trợ lao động dôi dư có tráchnhiệm lưu giữ sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên quan đến việc sử dụng kinhphí theo quy định hiện hành phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư và của cáccơ quan có liên quan.
Điều 29. Doanh nghiệp nhận kinh phí từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính của hainăm tiếp theo kể từ khi hoàn thành việc sắp xếp lại doanh nghiệp về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư để phục vụcông tác đánh giá hiệu quả của Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư.
Điều 30. Cáccơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các doanh nghiệp, cơ quan bảohiểm xã hội, cơ sở dạy nghề và người lao động dôi dư thực hiện các quy định tạiQuy chế này.
Điều 31. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.