Quyết định · UBND

Quyết định 858/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/12/2014
Ngày có hiệu lực
05/01/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục khi nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 118/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 60/2010/QĐ-UBND ngày 09/6/2010 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định, kèm theo Quyết định số 118/2009/QĐ-UBND ngày 06/11/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND  huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính
  Điều 4. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 5. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
  Điều 6. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 7. Việc giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
  Điều 8. Lập danh mục các công trình, dự án thu hồi đất; danh mục dự án sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vào mục đích khác
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP
  Điều 9. Trình tự, thủ tục giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
  Điều 10. Trình tự, thủ tục cho thuê đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất
  Điều 11. Trình tự thủ tục cho thuê đất đối với trường hợp nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
  Điều 12. Trình tự thủ tục cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế trúng đấu giá tài sản phát mại
  Điều 13. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
  Điều 14. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP
  Điều 15. Điều kiện, trình tự, thủ tục giao đất ở cho hộ gia đình ở nông thôn không qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 16. Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân thực hiện dự án đầu tư
  Điều 17. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất không được công nhận là đất ở
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 18. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp
  Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành
  Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã
  Điều 21. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án đầu tư
  Điều 22. Điều khoản thi hành
  Điều 1. Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) …m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... để sử dụng vào mục đích ....
  Điều 2. Giao …………………….tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 1. Cho … (ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê ….m2 đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh..., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ... để sử dụng vào mục đích ....
  Điều 2.
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
  Điều 1. Cho phép … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) …được chuyển mục đích sử dụng đất tại xã/phường/thị trấn ..., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh……., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương …... để sử dụng vào mục đích ....
  Điều 2. Giao……………………………………………….có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
  Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…tháng… năm…
  Điều 1. Bên cho thuê đất cho Bên thuê đất thuê khu đất như sau:
  Điều 2. Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
  Điều 3. Việc sử dụng đất trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này 2.....
  Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
  Điều 5. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau:
  Điều 6. Việc giải quyết tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  Điều 7. Hai Bên cam kết thực hiện đúng quy định của hợp đồng này, nếu Bên nào không thực hiện thì phải bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
  Điều 8. Hợp đồng này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.