Quyết định · UBND
Quyết định 118/2009/ QĐ-UBND
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/11/2009
- Ngày có hiệu lực
- 16/11/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 69/2009/NĐ-CP — Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (13/08/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 187/2004/NĐ-CP — Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (16/11/2004)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UB ngày 23 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Điều 3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất và không thu hồi đất Điều 5. Giới thiệu địa điểm, thông báo thu hồi đất và cho phép khảo sát lập dự án đầu tư Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT Điều 6. Trình tự, thủ tục thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 Điều 8. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi, cưỡng chế thu hồi đất Chương III — THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 9. Hồ sơ xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất Điều 10. Hồ sơ giao đất đối với tổ chức trong nước để xây dựng trụ sở cơ quan, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội; cơ sở tôn giáo Điều 11. Hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này Điều 12. Hồ sơ giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: Điều 13. Hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trong khu, cụm công nghiệp do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý Điều 14. Hồ sơ chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất Điều 15. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê thực hiện dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh (không thuộc diện nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này) Điều 16. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã Điều 19. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường Điều 20. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 23. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Điều 24. Trách nhiệm của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.