Quyết định · UBND

Quyết định 118/2009/ QĐ-UBND

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/11/2009
Ngày có hiệu lực
16/11/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UB ngày 23 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  Điều 4. Các trường hợp thu hồi đất và không thu hồi đất
  Điều 5. Giới thiệu địa điểm, thông báo thu hồi đất và cho phép khảo sát lập dự án đầu tư
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT
  Điều 6. Trình tự, thủ tục thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế
  Điều 7. Trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai năm 2003
  Điều 8. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi, cưỡng chế thu hồi đất
Chương III — THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 9. Hồ sơ xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 10. Hồ sơ giao đất đối với tổ chức trong nước để xây dựng trụ sở cơ quan, các công trình công cộng, phúc lợi xã hội; cơ sở tôn giáo
  Điều 11. Hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này
  Điều 12. Hồ sơ giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh:
  Điều 13. Hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trong khu, cụm công nghiệp do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh quản lý
  Điều 14. Hồ sơ chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất
  Điều 15. Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để giao, cho thuê thực hiện dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất kinh doanh (không thuộc diện nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy định này)
  Điều 16. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, THU HỒI ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất
  Điều 18. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã
  Điều 19. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường
  Điều 20. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện
  Điều 21. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 23. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
  Điều 24. Trách nhiệm của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
  Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.