Văn bản
Văn bản 88/CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá, dịch vụ văn hoá và phòng chống một số tệ nạn xã hội
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/12/1995
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/1996
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 150/2005/NĐ-CP — Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội (12/12/2005)
- 36/CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 88/CP (14/12/1995) và Nghị định 194/CP (31/12/1994) của Chính phủ (19/06/1996)
Được hướng dẫn bởi (15)
- 29/TT-LB — Hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính về các tệ nạn xã hội (07/06/1996)
- 05/LĐTBXH-TT — Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính về không ký kết hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 và số 88/CP ngày 14/12/1995 (12/02/1996)
- 05-LĐTBXH/TT — Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính về không ký kết hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 và số 88/CP ngày 14/12/1995 của Chính phủ (12/02/1996)
- 08/TTLB — Thông tư hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá (31/01/1996)
- 92/NQ-HĐND — Về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị 814/TTg của Thủ tướng chính phủ và Nghị định 87/CP của Chính phủ về tăng cường quản lý, thiết lập trật tự, kỷ cương trong hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng (29/12/1995)
- 110/2000/QĐ-UB — Về sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Quản lý quảng cáo ban hành kèm theo Quyết định số 108/1999/QĐ-UB ngày 25 tháng 8 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng (05/10/2000)
- 108/1999/QĐ-UB — V/v "Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Quản lý quảng cáo Đà Nẵng" (25/08/1999)
- 21/CT-UB — Về công tác thi đua khen thưởng năm 1997 (21/04/1997)
- 34/CT-UB-NCVX — Về việc triển khai đợt 3 công tác thực hiện Nghị định 87/CP, 88/CP và Chỉ thị 814/TTg về tăng cường quản lý các hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng (28/10/1996)
- 29/TT-LB — Hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính về các tệ nạn xã hội (07/06/1996)
- 05/LĐTBXH-TT — Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính về không ký kết hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 và số 88/CP ngày 14/12/1995 (12/02/1996)
- 05-LĐTBXH/TT — Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính về không ký kết hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 và số 88/CP ngày 14/12/1995 của Chính phủ (12/02/1996)
- 08/TTLB — Thông tư hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá (31/01/1996)
- 95/QĐ-VX — Kiện toàn Đoàn thanh tra liên ngành kiểm tra các hoạt động văn hóa thông tin và thị trường văn hóa thông tin thành phố Hải Phòng (29/01/1996)
- 92/NQ-HĐND — Về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị 814/TTg của Thủ tướng chính phủ và Nghị định 87/CP của Chính phủ về tăng cường quản lý, thiết lập trật tự, kỷ cương trong hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng (29/12/1995)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 87/CP — Về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng (12/12/1995)
- Không số — Xử lý vi phạm hành chính (06/07/1995)
- Không số — Xuất bản (07/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 29-LCT/HĐNN8 — Báo chí (28/12/1989)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. - Vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa và phòng chống một số tệ nạn xã hội. Điều 2. - Đấu tranh chống vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa phòng chống một số tệ nạn xã hội. Điều 3. - Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính. Điều 4. - Áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp. Điều 5. - Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Điều 6. - Vi phạm các quy định về nhân bản băng đĩa nhạc. Điều 7. - Vi phạm các quy định về nhân bản phim, băng đĩa hình. Điều 8. - Vi phạm các quy định về bán và cho thuê phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc. Điều 9. - Làm sai lệch nội dung phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc đã được phép lưu hành. Điều 10. - Vi phạm các quy định về lưu hành phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc. Điều 11. - Vi phạm các quy định về bán và cho thuê sách (kể cả băng hình thay sách hoặc kèm theo sách), báo, tranh, ảnh, lịch. Điều 12. - Vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc, sách, báo, tranh, ảnh, lịch. Điều 13. - Vi phạm nếp sống văn minh trong hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa nơi công cộng. Điều 14. - Vi phạm các quy định về điều kiện của nơi hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng. Điều 15. - Vi phạm các quy định về hoạt động vũ trường, karaoke. Điều 16. - Vi phạm các quy định về hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ca nhạc tại nơi công cộng. Điều 17. - Dung túng, bao che cho các tệ nạn xã hội tại nơi hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa công cộng. Điều 18. - Xử phạt hành vi mua dâm, bán dâm, chứa và môi giới mại dâm. Điều 19. - Xử phạt hành vi sử dụng, sản xuất, tàng trữ, mua bán, vận chuyển ma tuý. Điều 20. - Xử phạt hành vi đánh bạc, tổ chức đánh bạc. Điều 21. - Vi phạm các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội trong dịch vụ xoa bóp. Điều 22. - Vi phạm các quy định về phòng chống tệ nạn xã hội trong hoạt động của cơ sở lưu trú, nhà hàng ăn uống. Điều 23. - Dung túng, bao che, lôi kéo, chứa chấp các tệ nạn xã hội. Điều 24. - Vi phạm các quy định về thủ tục xin phép quảng cáo. Điều 25. - Vi phạm các quy định về hình thức, phương thức quảng cáo. Điều 26. - Vi phạm các quy định về địa điểm, vị trí, phạm vi quảng cáo. Điều 27. - Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo. Điều 28. - Vi phạm các quy định về viết, đặt biển hiệu. Điều 29. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp. Điều 30. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Văn hóa - Thông tin. Điều 31. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Cảnh sát. Điều 32. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Quản lý thị trường. Điều 33. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng, Hải quan. Điều 34. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra chuyên ngành Y tế. Điều 35. - Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thanh tra chuyên ngành Lao động. Điều 36. - Thu, nộp tiền phạt. Điều 37. - Tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Điều 38. - Tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính. Điều 39. - Khiếu nại, tố cáo. Điều 40. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1996. Điều 41. - Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức thi hành Nghị định này. Điều 42. - Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nhiệm vụ này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.