Nghị định · Chính phủ
Nghị định 150/2005/NĐ-CP
Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/12/2005
- Ngày có hiệu lực
- 04/01/2006
- Hết hiệu lực
- 01/09/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 129/2006/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia (31/10/2006)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 21/2009/QĐ-UBND — ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực trật tự lòng đường, vỉa hè; vệ sinh môi trường thuộc địa bàn quận 6 (02/12/2009)
- 35/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp giải quyết các vụ việc tập trung đông người khiếu nại, tố cáo, làm mất an ninh trật tự tại trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước thành phố Cần Thơ (09/06/2009)
- 96/2008/QĐ-UBND — BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHAN THIẾT (12/11/2008)
- 06/2007/QĐ-UBND — Quyết định 06/2007/QĐ-UBND Quy định tạm thời quản lý và sử dụng vỉa hè thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành (30/07/2007)
- 936/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường (12/07/2007)
- 998/QĐ-UBND — Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2007 thành lập đội kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội thành phố Hồ Chí Minh (đội 1) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (14/03/2007)
- 53/2006/QĐ-UBND — Quy định biện pháp xử lý đối với người có hành vi đánh giầy, bán sách, báo, vé số dạo và bán hàng rong không đúng quy định trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (26/05/2006)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (47 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ HÌNH THỨC XỬ PHẠT Điều 7. Hành vi vi phạm trật tự công cộng Điều 8. Hành vi gây ảnh hưởng đến sự yên tĩnh chung Điều 9. Hành vi gây ảnh hưởng đến việc giữ gìn vệ sinh chung Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về nếp sống văn minh Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý hộ khẩu Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về cấp và quản lý, sử dụng giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm bị cấm Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ Điều 17. Hành vi vi phạm các quy định về tố tụng hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính khác Điều 18. Hành vi gây thiệt hại đến tài sản của người khác Điều 19. Hành vi gây hư hại đến các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về quản lý, bảo vệ đường biên giới, cột mốc, dấu hiệu biên giới quốc gia Điều 21. Hành vi vi phạm quy chế quản lý khu vực biên giới, cửa khẩu Điều 22. Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú và đi lại Điều 23. Hành vi vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma tuý Điều 24. Hành vi mại dâm Điều 25. Hành vi đánh bạc Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về bán, sử dụng rượu, bia Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 28. Hành vi đưa hối lộ người thi hành công vụ Điều 29. Xử phạt trục xuất Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Công an nhân dân Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp Điều 32. Thẩm quyền xử phạt hành chính của các cơ quan khác Điều 33. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự Điều 34. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH Điều 35. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Điều 36. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt vi phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự Điều 37. Thu nộp tiền phạt vi phạm hành chính Điều 38. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Điều 39. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề Điều 40. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Điều 41. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự Chương V — KHIẾU NAỊ, TỐ CAÓ, KHEN THƯỞNG XỬ LÝ VI PHẠM Điều 42. Khiếu nại, tố cáo Điều 43. Khen thưởng Điều 44. Xử lý vi phạm Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Hiệu lực thi hành Điều 46. Tổ chức thực hiện Điều 47. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.