Quyết định · UBND

Quyết định 881/2012/QĐ-UBND

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/06/2012
Ngày có hiệu lực
18/06/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 2531/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các thành viên Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
  Điều 2. Đối tượng áp dụng:
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng; căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHONG TRÀO THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua:
  Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua bao gồm:
  Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua.
  Điều 7. Các danh hiệu thi đua.
  Điều 8. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
  Điều 9. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
  Điều 10. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh:
  Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:
  Điều 12. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:
  Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho:
  Điều 14. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, danh hiệu thôn, bản, làng, tổ dân phố văn hóa và tương đương.
  Điều 15. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
  Điều 16. “Cờ thi đua của Chính phủ”:
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 17. Hình thức khen thưởng gồm có:
  Điều 18. Bằng khen cấp tỉnh được xét tặng cho:
  Điều 19. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 20. Thẩm quyền quyết định, trao tặng:
  Điều 21. Hồ sơ đề nghị tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng:
  Điều 22. Thủ tục đề nghị
  Điều 23. Xét duyệt hồ sơ khen thưởng:
  Điều 24. Quy định về tuyến trình:
  Điều 25. Quy định về thời gian:
  Điều 26. Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm
  Điều 27. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định: 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Yêu cầu của buổi lễ phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, tạo ra sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn và giữ vững truyền thống.
  Điều 28. Tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất. Không tổ chức diễu hành hoặc tổ chức đón rước từ cấp này, địa điểm này đến cấp khác, địa điểm khác. Nếu có nhiều trường hợp được tặng thưởng trong cùng một khoảng thời gian thì tổ chức trao tặng và đón nhận chung trong một buổi lễ; nếu trong khoảng thời gian đó có ngày kỷ niệm của địa phương, đơn vị, ngày lễ lớn của đất nước thì tổ chức trao tặng kết hợp trong buổi lễ kỷ niệm. Các trường hợp khen thưởng đột xuất do đơn vị đề nghị khen thưởng tổ chức trao tặng kịp thời.
Chương V — QUYỂN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
  Điều 29. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo và được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước.
  Điều 30. Đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước, Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm, nhận bằng, hiện vật, trình UBND tỉnh thưởng vật chất bằng tiền để trao cho các đối tượng được khen thưởng theo quy định.
Chương VI — LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 31. Nguồn và mức trích quỹ
  Điều 32. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng.
  Điều 33. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng:
  Điều 34. Mức thưởng:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, các đơn vị trực thuộc tỉnh, các huyện, thị xã, các doanh nghiệp trung ương, địa phương đóng trên địa bàn tỉnh (gọi chung là các địa phương, đơn vị) thực hiện báo cáo sơ kết công tác thi đua, khen thưởng 6 tháng đầu năm, báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng hàng năm và gửi về Ban Thi đua, Khen thưởng - cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh cụ thể như sau:
  Điều 36. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thúc khen thưởng được Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân theo Quy chế thi đua, khen thưởng trước đây được xét vào thành tích liên tục của tập thể và cá nhân theo Quy định này.
  Điều 37. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, lực lượng vũ trang, các ngành Toà án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ Quy định và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương, thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện.
  Điều 38. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong Quy định này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng.
  Điều 39. Các trường hợp vi phạm về thi đua, khen thưởng (Điều 14 Luật Thi đua, Khen thưởng), tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 80, Điều 81
  Điều 40. Cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị thực hiện Quy định này; theo dõi, tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  Điều 41. Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thể cấp tỉnh, các doanh nghiệp trung ương, địa phương đóng trên địa bàn; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Quy định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.