Quyết định · UBND
Quyết định 2531/2006/QĐ-UBND
Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 29/12/2009
- Hết hiệu lực
- 18/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 881/2012/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (08/06/2012)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 121/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (30/09/2005)
- 47/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (14/06/2005)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng của tỉnh Bắc Kạn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 601/1999/QĐ-UB ngày 16/6/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy chế tạm thời về công tác thi đua – khen thưởng. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Điều 2. Đối tượng áp dụng: Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng: Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng: Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng. Điều 6. Hình thức tổ chức thi đua bao gồm: Tổ chức thi đua thường xuyên (hằng ngày, tháng, quí, năm) theo ngành, địa phương và theo khối, cụm thi đua nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra. Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua Điều 8. Các danh hiệu thi đua Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến: Điều 10. Tiêu chuẩn Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: Điều 11. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh được xét tặng hàng năm cho cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong số những cá nhân ba lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và thành tích được công nhận trong sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp mới hoặc áp dụng công nghệ mới nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công tác phải có phạm vi phổ biến rộng rãi trong ngành, địa phương trong tỉnh đem lại hiệu quả thiết thực. Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Điều 13. Phạm vi xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng: Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng: Điều 15. Danh hiệu Làng, Tổ phố và Gia đình văn hóa thực hiện theo các điểm: 4, 6, 7, 8 của Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 của Bộ Văn hóa – Thông tin. Điều 16. Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh: Điều 17. Cờ thi đua của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật Thi đua, Khen thưởng; được xét chọn trong số tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu phong trào thi đua toàn quốc của tỉnh. Điều 18. Hình thức khen thưởng gồm có: Điều 19. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng: Điều 20. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng: Điều 21. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Điều 22. Quy định về tuyến trình: Điều 23. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng: Điều 24. Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm xử lý hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng, viết bằng khen, giấy chứng nhận trong phạm vi không quá 10 ngày, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan ở tỉnh không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ phải thông báo, trả lại cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian 05 ngày. Điều 25. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận các phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước thực hiện theo các quy định tại Nghị định 154/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Yêu cầu của buổi lễ phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, tạo ra sự phấn khởi, lòng tự hào, khí thế mới để tiếp tục thi đua lập thành tích cao hơn và giữ vững truyền thống. Điều 26. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất. Điều 27. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được khen thưởng các hình thức khen thưởng được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc vật phẩm lưu niệm kèm theo và được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước. Điều 28. Đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, của Chủ tịch nước, Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận bằng, hiện vật để trao cho các đối tượng được khen thưởng theo quy định. Điều 29. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng: Điều 30. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi các khoản sau: Điều 31. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng: Điều 32. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, thủ trưởng các ngành, các đơn vị trong tỉnh khen thưởng cho mỗi trường hợp được thực hiện từ năm 2006 theo các điều 69 đến điều 74 của Nghị định 121/CP. Kinh phí thưởng đối với danh hiệu Làng văn hóa, Gia đình văn hóa có hướng dẫn riêng. Điều 33. Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tập thể, cá nhân theo Quy chế thi đua, khen thưởng trước đây được xét vào thành tích liên tục của tập thể và cá nhân theo quy định tại Quy chế này. Điều 34. Danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, cơ quan Đảng, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, lực lượng vũ trang, các ngành Tòa án, Viện Kiểm sát, Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, căn cứ Quy chế và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương, thống nhất với Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh để cùng phối hợp thực hiện. Điều 35. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong Quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 36. Trường hợp khai man trong thành tích, xác nhận thành tích sai để được khen thưởng, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 77 và 78 Nghị định 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định. Điều 37. Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện Quy chế này và theo dõi tổng hợp những vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế kèm theo Quyết định này để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Điều 38. Thủ trưởng các sở, ban, ngành và tương đương của tỉnh, các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm chỉ đạo phổ biến, tổ chức thực hiện Quy chế này trong cơ quan, đơn vị, địa phương và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.