Quyết định · UB
Quyết định 882/2005/QĐ-UB
Ban hành Quy định về thu thuỷ lợi phí, tiền nước và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 24/03/2005
- Ngày có hiệu lực
- 24/03/2005
- Hết hiệu lực
- 11/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 143/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi (28/11/2003)
- 32/2001/PL-UBTVQH10 — Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (04/04/2001)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về thu thuỷ lợi phí, tiền nước và bảo vệ công trình thuỷ lợi trong tỉnh Bến Tre”. Điều 2. Quy định này được áp dụng đối với tất cả công trình thuỷ lợi đã được đầu tư xây dựng trong toàn tỉnh, mọi tổ chức, cá nhân có liên quan phải chấp hành nghiêm quy định này. Điều 3. các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công ty Xây dựng và Khai thác công trình thuỷ nông, Chủ tịch UBND các huyện, thị, Thủ trưởng các cơ quan và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân được hưởng lợi về nước hoặc làm các dịch vụ khác thuộc phạm vi phục vụ của các hệ thống thuỷ lợi do Nhà nước quản lý bao gồm: trạm bơm, cống tưới, cống tiêu, cống đập ngăn mặn giữ ngọt, kênh dẫn tạo nguồn nước, kể cả nguồn nước từ sông rạch tự nhiên nhưng do Nhà nước đầu tư nạo vét đều phải trả thuỷ lợi phí, tiền nước. Điều 2. Thủy lợi phí và tiền nước thu được từ các tổ chức, cá nhân có hưởng lợi về nước của công trình thuỷ lợi, sử dụng nguồn nước để sản xuất nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt bao gồm; Điều 3. Đối tượng không phải trả thuỷ lợi phí, tiền nước bao gồm: Điều 4. Các tổ chức, cá nhân có đầu tư trạm bơm tưới tiêu, đào kênh dẫn nước trực tiếp cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp thì được thu thuỷ lợi phí theo mức thu của Điều 5 Chương III trong quy định này. Điều 5. Thuỷ lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam. Điều 6. Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán thu, chi thuỷ lợi phí, tiền nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thực hiện. Điều 7. Nguồn thu thuỷ lợi phí được sử dụng như sau: Điều 8. Trường hợp thiên tai gây thiệt hại cho sản xuất hoặc do điều kiện khách quan không thể tránh được thì xét miễn, giảm thuỷ lợi phí căn cứ vào mức thiệt hại như sau: Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức và cá nhân sử dụng nước. Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của bên cấp nước: Điều 11. Phạm vị bảo vệ công trình thuỷ lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải bảo đảm không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình xảy ra sự cố. Điều 12. Trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, nghiêm cấm các hành vi sau đây: Điều 13. Những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc bảo vệ công trình thuỷ lợi được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 14. Những tổ chức, cá nhân làm tốt việc thu nộp thuỷ lợi phí, tiền nước được xét khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. Những tổ chức, cá nhân làm thất thoát, chiếm dụng, không trả đủ thuỷ lợi phí, tiền nước, sử dụng sai mục đích hoặc gây cản trở cho việc thu nộp thuỷ lợi phí, tiền nước tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý theo pháp luật hiện hành của Nhà nước. Điều 15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chánh có văn bản liên ngành hướng dẫn và theo dõi kiểm tra việc thực hiện qui định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.