Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quyết định 90/2002/QĐ-BNN

Về việc ban hành Quy định tạm thời xét chọn, chuyển giao và sử dụng các phần mềm ứng dụng trong tính toán, quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành các công trình thủy lợi.

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
09/10/2002
Ngày có hiệu lực
24/10/2002
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (30 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời:
Điều 2. Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm,
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng:
Chương II — TIÊU CHUẨN XÉT CHỌN PHẦN MỀM
  Điều 2. Các phần mềm ứng dụng chia làm 2 nhóm:
  Điều 3. Nguồn gốc phần mềm:
  Điều 4. Tiêu chuẩn đánh giá các phần mềm:
  Điều 5. Điều kiện cho phép phần mềm được xét chọn và sử dụng trong ngành:
  Điều 6. Tiêu chuẩn phần mềm nhóm A: Là những phần mềm đáp ứng được các tiêu chí đã nêu trongcác Điều 3, Điều 4 và được Bộ côngnhận chuẩn hóa sử dụng toàn ngành.
  Điều 7. Tiêuchuẩn phần mềm nhóm B: Là những phần mềm đáp ứng được các tiêu chí đã nêu trongcác Điều 3, Điều 4 và khả năng giải quyết bài toán còn hạn chế so với phần mềmnhóm A cùng loại; hoặc là những phầnmềm mua của nước ngoài.
  Điều 8. Số lượng các phần mềm nhóm A, B:Với mỗi bài toán, có tối đa 2 phần mềm nhóm A. Số lượng phần mềm nhóm B cùng giải quyết một bài toán không hạn chế.
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CHỌN CÁC PHẦN MỀM
  Điều 9. Cách tổ chức thẩm định:
  Điều 10. Các bước đánh giá phần mềm:
Chương IV — CHUYỂN GIAO PIIẦN MỀM
  Điều 11. Điềukiện để chuyển giao các phần mềm gồm:
  Điều 12. Trách nhiệm và quyền lợi của bên chuyển giao:
  Điều 13. Trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng:
  Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước:
  Điều 15. Kinh phí phát triển và chuyển giao phần mềm:
Chương V — SỬ DỤNG PHẦN MỀM
  Điều 16. Quyđịnh sử dụng phần mềm nhóm A.
  Điều 17. Quyđịnh sử dụng phần mềm nhóm B: Những phần mềm nhóm B được sử dụng như một tài liệutham khảo. Những phần mềm này không được cộng điểm khi dự thầu tư vấn.
  Điều 18. Quy định tính pháp lý của các phần mềm khi nộp hồ sơ tư vấn:
  Điều 19. Quyđịnh bản quyền sở hữu khi sử dụng phần mềm:
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 20. Quy định đối với Tổchuyên gia thẩmđịnh:
  Điều 21. Quy định đối với Hội đồng thẩm định: Hội đồng thẩm định phần mềm do 1 đồng chí lãnhđạo là Chủ tịch, đồng chí lãnh đạo Vụ Khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩmlà Phó chủ tịch, thành viên tham gia gồm các chuyên gia của các đơn vị:
  Điều 22. Công bố danh mục phần mềm các nhóm A, B:
  Điều 23. Tài chính cho hoạt động để phát triển phần mềm:
  Điều 24. Chế độ báo cáo:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Hiệu lực của Quy định:
  Điều 26. Trách nhiệm thi hành Quyết định.
Phụ lục  — số 1
  Điều 1. Công nhận và xếp loại các phần mềm ứng dụng trong tính toán, qu hoạch, khảosát, thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình thuỷ lợi như sau:
Phụ lục  — số 2

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.