Quyết định · UBND
Quyết định 91/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/09/2008
- Ngày có hiệu lực
- 02/10/2008
- Hết hiệu lực
- 06/03/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (10)
- 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (31/01/2008)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 70/2006/TT-BTC — Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (02/08/2006)
- 69/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (02/08/2006)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 01/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (13/04/2005)
- 117/2004/TT-BTC — Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection ( Content Attached ) (07/12/2004)
- 116/2004/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (07/12/2004)
- 197/2004/NĐ-CP — Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (72 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Phụ lục 1 về đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc; Phụ lục 2 về đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày và được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời bãi bỏ các văn bản sau đây: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Về phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 4. Tái định cư Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT - HỖ TRỢ VỀ ĐẤT Điều 6. Nguyên tắc bồi thường Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình cá nhân Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường Điều 18. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản Điều 20. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình Điều 22. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước Điều 23. Bồi thường di chuyển mồ mả Điều 24. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu Điều 25. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi Điều 26. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước Điều 27. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 28. Hỗ trợ di chuyển Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất Điều 30. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm Điều 31. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước Điều 32. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn Điều 33. Hỗ trợ khác Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ Điều 34. Lập và thực hiện dự án tái định cư Điều 35. Bố trí tái định cư Điều 36. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư Điều 37. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở Điều 39. Tái định cư đối với dự án đặc biệt Điều 40. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất Điều 41. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi Điều 42. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 43. Thông báo chủ trương thu hồi đất Điều 44. Quyết định thu hồi đất Điều 45. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất Điều 46. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai Điều 47. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 48. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Điều 49. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư Điều 50. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi Điều 51. Cưỡng chế thu hồi đất Điều 52. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thỏa thuận với người sử dụng đất Chương VII — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT Điều 53. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất Điều 54. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện Điều 55. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 56. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (Điều 54 và 55 của Quy định này) Chương VIII — THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 57. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 58. Hiệu lực thi hành Điều 59. Trách nhiệm thi hành Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 60. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 61. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp Điều 63. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố Điều 64. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 65. Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất Điều 67. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành Điều 68. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 69. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, sở, ngành có liên quan và các chủ đầu tư kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.