Quyết định · UBND

Quyết định 91/2008/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
22/09/2008
Ngày có hiệu lực
02/10/2008
Hết hiệu lực
06/03/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (72 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Phụ lục 1 về đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc; Phụ lục 2 về đơn giá bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày và được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời bãi bỏ các văn bản sau đây:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Về phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 4. Tái định cư
  Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT - HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
  Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
  Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
  Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
  Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình cá nhân
  Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
  Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
  Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
  Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
  Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
  Điều 18. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
  Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 20. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
  Điều 21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
  Điều 22. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 23. Bồi thường di chuyển mồ mả
  Điều 24. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
  Điều 25. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
  Điều 26. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 27. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 28. Hỗ trợ di chuyển
  Điều 29. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 30. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
  Điều 31. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 32. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
  Điều 33. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 34. Lập và thực hiện dự án tái định cư
  Điều 35. Bố trí tái định cư
  Điều 36. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
  Điều 37. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
  Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
  Điều 39. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
  Điều 40. Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
  Điều 41. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
  Điều 42. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 43. Thông báo chủ trương thu hồi đất
  Điều 44. Quyết định thu hồi đất
  Điều 45. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất
  Điều 46. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
  Điều 47. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 48. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  Điều 49. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư
  Điều 50. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Điều 51. Cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 52. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thỏa thuận nhưng không đạt được sự thỏa thuận với người sử dụng đất
Chương VII — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
  Điều 53. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 54. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện
  Điều 55. Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Điều 56. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực đất đai không thuộc trường hợp quy định tại Điều 63 và Điều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP (Điều 54 và 55 của Quy định này)
Chương VIII — THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 57. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 58. Hiệu lực thi hành
  Điều 59. Trách nhiệm thi hành
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 60. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 61. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 63. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố
  Điều 64. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 65. Trách nhiệm của Hội đồng thẩm định
  Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
  Điều 67. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành
  Điều 68. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 69. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, sở, ngành có liên quan và các chủ đầu tư kịp thời báo cáo, đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.