Quyết định · UBND
Quyết định 92/2009/QĐ-UBND
Ban hành thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 52/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước (03/06/2009)
- 09/2008/QH12 — Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (03/06/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 28/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Chương II — ĐẦU TƯ, MUA SẮM, THUÊ, THU HỒI, ĐIỀU CHUYỂN, BÁN, THANH LÝ, TIÊU HỦY TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 4. Đầu tư xây dựng trụ sở làm việc Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước Điều 6. Thẩm quyền bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản Nhà nước Điều 7. Thẩm quyền thu hồi tài sản Nhà nước Điều 8. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước Điều 9. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan Nhà nước Chương III — BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC Điều 10. Báo cáo tài sản Nhà nước Điều 11. Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước Điều 12. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Điều 13. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Điều 14. Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước Chương IV — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Điều 15. Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập Điều 16. Thẩm quyền mua sắm, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản Nhà nước, thuê tài sản phục vụ hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính Điều 17. Thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh liên kết Chương V — QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC ĐƯỢC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC Điều 18. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước Điều 19. Thẩm quyền lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước Điều 20. Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.