Văn bản · Chính phủ
Văn bản 94-CP
Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh về thuế nhà, đất và pháp lệnh sửa đổi, bổ xung một số điều của pháp lệnh về thuế nhà, đất
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/08/1994
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1994
- Hết hiệu lực
- 01/01/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 53/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (01/07/2011)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 151/2010/TT-BTC — Hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (27/09/2010)
- 26/2011/QĐ-UBND — Về việc quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế đất ở năm 2012 trên địa bàn tỉnh (13/12/2011)
- 151/2010/TT-BTC — Hướng dẫn áp dụng các loại thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước đối với Quỹ phát triển đất quy định tại Điều 34 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (27/09/2010)
- 1762/QĐ-UBND — Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2010 quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (19/04/2010)
- 1175/QĐ-UBND — Quyết định 1175/QĐ-UBND năm 2009 về giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất năm 2009 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (26/03/2009)
- 41/2006/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế nhà đất,thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài (12/05/2006)
- 71/2002/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà đất (19/08/2002)
- 40/2002/QĐ-UB — Điều chỉnh, bổ sung nội dung Quyết định số 19/1999/QĐ-UB ngày 02 tháng 4 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố (15/03/2002)
- 48/2001/TT-BTC — hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí theo quy định của luật dầu khí (25/06/2001)
- 271/QĐ-UB — Về việc phân loại đường phố trong các đô thị để áp dụng tính thuế đất ở đối với các khu vực: tụ điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ, khu công nghiệp, khu du lịch, ven trục đường giao thông chính trong tỉnh. (12/02/1998)
- 148/QĐ-UB — V/v Phân loại đường phố thị xã, thị trấn trong tỉnh để thu thuế đất ở, đất xây dựng (08/02/1996)
- 83-TC/TCT — Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 94-CP ngày 25-08-1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất (07/10/1994)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 69-LCT/HĐNN8 — Về thuế Nhà, Đất (31/07/1992)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Đối tượng chịu thuế là toàn bộ đất ở, đất xây dựng công trình thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Nghị định này. Điều 2. Không thu thuế đất đối với các trường hợp sau: Điều 3. Cá nhân, tổ chức trong nước hay nước ngoài thuê đất thì không phải nộp thuế đất. Chủ thể cho thuê đất phải nộp thuế đất theo quy định của Pháp lệnh về thuế nhà, đất. Điều 4. Căn cứ tính thuế đất là diện tích đất, hạng đất và mức thuế trên một đơn vị diện tích. Điều 5. Diện tích đất để tính thuế đất ở, đất xây dựng công trình bao gồm: diện tích mặt đất xây nhà ở, công trình và các diện tích khác trong khuôn viên đất ở; đất xây dựng công trình bao gồm cả diện tích đường đi lại, diện tích sân, diện tích bao quanh nhà, quanh công trình kiến trúc, diện tích trồng cây, diện tích ao hồ và các diện tích để trống. Điều 6. Hạng đất và mức thuế quy định như sau: Điều 7. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết các đối tượng nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế theo đúng quy định tại các Điều 9, 10, 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuế trong việc quản lý và thu thuế đất theo đúng quy định tại Điều 11 Pháp lệnh về thuế nhà, đất; hướng dẫn chi tiết việc xử lý vi phạm và thẩm quyền xử lý vi phạm về thuế đất theo quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18 Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Khoản 2 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất. Điều 8. Tạm miễn thuế đất đối với các trường hợp sau đây: Điều 9. Đối tượng nộp thuế đất gặp khó khăn do bị thiên tại, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế thì được xét miễn thuế hoặc giảm thuế. Điều 10. Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, nguyên tắc xét miễn thuế, giảm thuế đất quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định này. Điều 11. Thuế đất do hệ thống thu thuế nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức thu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế được phép uỷ nhiệm cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn thu thuế đất. Điều 12. Nghị định này thay thế Nghị định số 339-HĐBT ngày 22-9-1992 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1994. Điều 13. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 14. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.