Quyết định · UB

Quyết định 943/2004/QĐ-UB

Ban hành quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/02/2001
Ngày có hiệu lực
08/02/2001
Hết hiệu lực
08/02/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (13 điều)

Điều 1. Ban hành Quy định về việc thực hiện một số chính sách ưu đãi đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Quy định này áp dụng một số chính sách ưu đãi đối với nền kinh tế trang trại nhằm khuyến khích phát triển, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất nông – lâm ngư nghiệp, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông lâm thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  Điều 2. Đối tượng được xem xét để xác định là kinh tế trang trại gồm các hộ nông dân; hộ công nhân viên Nhà nước, lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu; các loại hộ thành thị và cá nhân chuyên sản xuất nông – lâm nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản là chính và có kiêm nhiệm các hoạt động dịch vụ nông nghiệp ở nông thôn.
Chương II — CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI
  Điều 3. UBND tỉnh Bến Tre khuyến khích các đối tượng nêu tại Điều 2, hội đủ điều kiện theo tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2000 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê về hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại, Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04 tháng 7 năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, đầu tư phát triển sản xuất hàng hoá trong lĩnh vực nông - lâm - ngư - nghiệp; khai thác và sử dụng có hiệu quả các loại đất hoang hoá, bãi bồi, cồn mới nổi ven biển, chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang luân canh lúa màu, trồng lúa kết hợp nuôi thuỷ sản, trồng cây ăn quả đặc sản, cây công nghiệp, sản xuất thức ăn xanh nuôi bò…theo định hướng quy hoạch chung của tỉnh.
  Điều 4. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của trang trại không bị quốc hữu hoá, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trong trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, vì lợi ích quốc gia, Nhà nước thu hồi đất được giao, được thuê của trang trại thì chủ trang trại được bồi thường thiệt hại tài sản trên đất và quyền sử dụng trên đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế ở khu vực tại thời điểm và được tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư kinh doanh vào địa bàn thích hợp.
  Điều 5. Điều kiện ưu đãi đầu tư:
  Điều 6. Về những chính sách chung của Nhà nước:
  Điều 7. Một số chính sách cụ thể của tỉnh:
  Điều 8. Việc thực hiện các chính sách cụ thể của tỉnh nêu tại khoản 2 Điều 7, được thực hiện thông qua chương trình khuyến nông, khuyến ngư của tỉnh và hỗ trợ đầu tư theo từng dự án cụ thể về phát triển kinh tế trang trại.
Chương III — XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 9. Cá nhân lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre để trục lợi sẽ bị thu hồi lại toàn bộ các khoản do Nhà nước cấp hoặc hỗ trợ đầu tư và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 10. Quy định này được áp dụng kể từ ngày ban hành.
  Điều 11. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thuỷ sản chủ trì phối hợp cùng các đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.