Quyết định · Bộ Tài chính
Quyết định 95/2000/QĐ-BTC
Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/06/2000
- Ngày có hiệu lực
- 30/08/2000
- Hết hiệu lực
- 08/07/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 3323/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy chế quản lý, thu nộp và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2001)
- 16/2001/QĐ-UB — Ban hành Quy chế về hoạt động và điều hành Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước Thành phố Hà Nội (11/04/2001)
- 119/2000/QĐ-UB — Về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp thành phố Đà Nẵng (05/11/2000)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, thu nộp và sửdụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Điều 2. Quyếtđịnh này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành và thay thế Quyết định số01/1998/QĐ-BTC ngày 02/01/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quychế quản lý và sử dụng tiền bán cổ phần và lợi tức cổ phần của Nhà nước. Điều 3. Cụctrưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cơ quan quảnlý Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước các cấp có tráchnhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./. Điều 1. Quỹhỗ trợ, sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước nhằm giải quyết chế độ chongười lao động, tạo điều kiện và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhà nướctrong quá trình sắp xếp lại và chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi phương thức quảnlý, cụ thể là các doanh nghiệp thực hiện chia tách, sáp nhập, cổ phần hoá,giao, khoán, bán, cho thuê theo quy định tại Nghị định số 44/1998/ NĐ-CP ngày29/6/1998 và Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 của Chính phủ, Quyếtđịnh số177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Cácnguồn thu cụ thể từ doanh nghiệp vào Quỹ sắp xếp doanh nghiệp tại 3 cấp nóitrên bao gồm: Điều 4. Đối với khoản tiền thu về bán phần vốn Nhà nước của các doanh nghiệp đã thựchiện cổ phần hoá hiện đang gửi ở tài khoản "tiền gửi thu về cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước" thì tuỳ theo cấp quản lý doanh nghiệp, Kho bạc Nhànước thực hiện việc chuyển tiền về tài khoản của Quỹ sắp xếp doanh nghiệp tươngứng. Điều 5. CácBộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng Công ty 91 chỉ đạocác ban, ngành chức năng: Điều 6. Trước khi thực hiện sắp xếp hoặc chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước, Hộiđồng Quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị)và Ban đổi mới tại doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với công đoàn doanhnghiệp: Điều 7. Mức hỗ trợ từ Quỹ cho việc đào tạo và đào tạo lại để giải quyết việc làm mớicho người lao động để tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi thực hiện sắpxếp và chuyển đổi sở hữu trong phương án nói tại Điều 6 được xác định như sau: Điều 8. Mứchỗ trợ từ Quỹ để thanh toán các khoản trợ cấp cho người lao động bị mất việc,thôi việc (hết hạn hợp đồng hoặc tự nguyện chấm dứt hợp đồng) ở các doanh nghiệpthực hiện sắp xếp và chuyển đổi sở hữu trong phương án nói tại Điều 6 được xácđịnh như sau: Điều 9. Căncứ vào phương án và mức hỗ trợ từ Quỹ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,doanh nghiệp tiến hành: Điều 10. Hồsơ đề nghị Quỹ hỗ trợ bao gồm: Điều 11. Quyếttoán kinh phí: Điều 12. Bổsung vốn cho các doanh nghiệp nhà nước theo các phương án được cấp có thẩmquyền phê duyệt. Điều 13. Đầu tư vốn cho những doanh nghiệp đã thực hiện cổ phần hoá. Điều 14. Hỗ trợ thanh toán nợ những doanh nghiệp nhà nước thực hiện giao, bán, cho thuê: Điều 15. Cácdoanh nghiệp thuộc đối tượng được Quỹ sắp xếp doanh nghiệp hỗ trợ, bổ sung vốnở các Điều 12, Điều 13, Điều 14 nói trên, khi có nhu cầu phải lập phương án đềnghị Quỹ hỗ trợ kèm theo các tài liệu có liên quan (kế hoạch thực hiện cổ phầnhoá, giao, bán, cho thuê doanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn hoặcxác nhận; Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, phương án phát hành cổ phiếu, phươngán cơ cấu lại nợ trước khi thực hiện chuyển đổi sở hữu đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt; báo cáo tài chính doanh nghiệp...) gửi cơ quan có thẩm quyềnxem xét phê duyệt phương án hỗ trợ; đồng thời gửi cơ quan quản lý Quỹ để có ýkiến và phối hợp thực hiện. Điều 16. Các doanh nghiệp được tiếp nhận các khoản hỗ trợ, bổ sung vốn từ Quỹ có tráchnhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đúng theo phương án đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt và chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý Quỹ và cơquan tài chính doanh nghiệp. Nếu phát hiện hành vi sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từQuỹ sai mục đích và vi phạm chế độ, cơ quan quản lý Quỹ và cơ quan tài chínhdoanh nghiệp phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hội đồng quản trị các Tổng Công ty91 để có quyết định thu hồi và xử lý vi phạm theo pháp luật hiện hành. Điều 17. Việc quản lý trực tiếp các quỹ được phân cấp và thực hiện theo Điều 4 của Quyếtđịnh số 177/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ; cụ thể là: Điều 18. Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phốtrực thuộc Trung ương, Hội đồng Quản trị Tổng Công ty 91 thực hiện công tácquản lý Quỹ. Điều 19. Tài khoản của Quỹ Điều 20. Kế hoạch thu chi và điều hòa Quỹ sắp xếp doanh nghiệp: Điều 21. Điềuhoà Quỹ: Điều 22. Quỹ sắp xếp doanh nghiệp chỉ thực hiện thanh toán các khoản trợ cấp và hỗ trợcho người lao động và các doanh nghiệp thuộc đối tượng được thụ hưởng khi cóđầy đủ hồ sơ, phương án hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 23. Trước khi thực hiện cấp phát, thanh toán, cơ quan trực tiếp quản lý Quỹ sắp xếpdoanh nghiệp các cấp phải kiểm tra lại điều kiện, việc tính toán mức trợ cấp vàhỗ trợ cho các đối tượng. Điều 24. Việc cấp phát thanh toán các khoản trợ cấp và hỗ trợ từ Quỹ cho người lao độngvà doanh nghiệp thực hiện sắp xếp và chuyển đổi sở hữu được thực hiện theotrình tự ưu tiên sau: Điều 25. Căn cứ vào Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và Uỷ nhiệm chi của cơquan trực tiếp quản lý Quỹ, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển tiền trợ cấp,hỗ trợ cho doanh nghiệp và các đối tượng thụ hưởng. Điều 26. Quỹ sắp xếp doanh nghiệp các cấp có trách nhiệm mở sổ sách kế toán, hạch toánđầy đủ mọi khoản thu chi và lưu giữ chứng từ theo đúng chế độ Nhà nước quyđịnh. Điều 27. Định kỳ hàng tháng, quý, cơ quan quản lý Quỹ sắp xếp doanh nghiệp các cấp (Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với Quỹ sắp xếpdoanh nghiệp địa phương; Hội đồng Quản trị Tổng Công ty đối với Quỹ sắp xếpdoanh nghiệp Tổng Công ty 91) có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý và sửdụng Quỹ cho Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong các trường hợp cần thiết, Quỹ sắpxếp doanh nghiệp các cấp còn có trách nhiệm kịp thời báo cáo và giải trìnhnhững vấn đề có liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng Quỹ theo yêu cầu củaBộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 28. Kết thúc năm tài chính, trong phạm vi 45 ngày cơ quan quản lý Quỹ sắp xếp doanhnghiệp các cấp phải chỉ đạo, đôn đốc việc lập và gửi báo cáo quyết toán Quỹ choBộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) để phối hợp kiểm tra, xem xét vàtrình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và tổng hợp báo cáo Chính phủ. Điều 29. Quỹ sắp xếp doanh nghiệp chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên và định kỳ củaBộ Tài chính. Điều 30. Quyết toán Quỹ: Điều 31. Những hành vi vi phạm các điều khoản quy định trong Quy chế này, tuỳ theo tínhchất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.