Quyết định · Bộ Tài chính

Quyết định 76/2003/QĐ-BTC

Quyết định của Bộ trưởng BTC về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/05/2003
Ngày có hiệu lực
08/07/2003
Hết hiệu lực
06/03/2008
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (31 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Điều 2. Uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp quản lý và điều hành Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 95/2000/QĐ-BTC ngày 09/6/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 1. Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (sau đây gọi tắt là Quỹ sắp xếp doanh nghiệp) được thành lập để hỗ trợ giải quyết chế độ cho người lao động và hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhà nước trong quá trình sắp xếp lại và chuyển đổi sở hữu theo quy định tại Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg ngày 02/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (dưới đây viết tắt là Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg).
Điều 2. Quỹ sắp xếp doanh nghiệp được thành lập ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là địa phương) và các Tổng công ty thành lập theo Quyết định số 90/TTg và Quyết định số 91/TTg ngày 07/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Tổng công ty Nhà nước), cụ thể:
Điều 3. Cơ quan quản lý Quỹ sắp xếp doanh nghiệp các cấp (được hiểu là Bộ Tài chính đối với Quỹ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đối với Quỹ sắp xếp doanh nghiệp địa phương; Hội đồng quản trị đối với Quỹ sắp xếp doanh nghiệp của các Tổng công ty Nhà nước) có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn Quỹ đúng theo quy định của Quyết định số 174/2002/QĐ-TTg và Quy chế này; chịu sự kiểm tra, giám sát, điều hoà của Bộ Tài chính.
Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ sắp xếp doanh nghiệp ở các cấp được xác định như sau:
Điều 5. Các khoản thu của Nhà nước khi thực hiện sắp xếp và chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước được nộp về Quỹ bao gồm:
Điều 6. Chậm nhất sau 30 ngày hoàn tất việc bán tài sản, bán doanh nghiệp, bán cổ phần và chia cổ tức, các doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu và Ban thanh lý doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp bị giải thể, phá sản) có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu của Nhà nước về Quỹ sắp xếp doanh nghiệp cùng cấp như quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này. Mọi khoản chậm nộp sau thời hạn trên đều phải tính thêm lãi suất (tương đương với lãi suất vay Ngân hàng Thương mại).
Điều 7. Các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng công ty Nhà nước có trách nhiệm:
Điều 8. Hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp, chuyển đổi thanh toán trợ cấp theo qui định tại Bộ Luật lao động cho người lao động bị mất việc, thôi việc không thuộc đối tượng hưởng chính sách lao động dôi dư quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ. Cụ thể:
Điều 9. Hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo lại lao động dôi dư tại thời điểm chuyển đổi để bố trí việc làm mới trong công ty cổ phần. Thời gian đào tạo lại không quá 6 tháng; Mức hỗ trợ được căn cứ vào hợp đồng đào tạo đã ký kết nhưng tối đa là 350.000 đồng/người/tháng.
Điều 10. Bổ sung vốn cho doanh nghiệp đã cổ phần hoá để đảm bảo đủ tỷ trọng vốn Nhà nước trong cơ cấu vốn điều lệ của Công ty cổ phần.
Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước để xử lý nợ vay quá hạn và nợ bảo hiểm xã hội trước khi chuyển đổi.
Điều 12. Hỗ trợ thanh toán nợ của các doanh nghiệp nhà nước áp dụng hình thức bán:
Điều 13. Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp.
Điều 14. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng được Quỹ sắp xếp doanh nghiệp hỗ trợ chủ động xây dựng phương án và lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và gửi cơ quan quản lý Quỹ để thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 15. Hồ sơ đề nghị Quỹ sắp xếp doanh nghiệp hỗ trợ:
Điều 16. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý Quỹ sắp xếp doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra và thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp theo phương án được duyệt. Trong đó, việc hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước để thực hiện phương án đầu tư, đổi mới công nghệ và bổ sung vốn để đảm bảo tỷ trọng vốn Nhà nước trong các công ty cổ phần được Quỹ sắp xếp doanh nghiệp thực hiện theo tiến độ triển khai dự án.
Điều 17. Các doanh nghiệp được tiếp nhận hỗ trợ từ Quỹ sắp xếp doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ đúng theo phương án đã được phê duyệt và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Quỹ.
Điều 18. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hoàn thành việc chi trả trợ cấp mất việc, thôi việc, sau khi kết thúc chương trình đào tạo lại và hoàn thành các phương án đầu tư, phát hành cổ phiếu doanh nghiệp phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ gửi về cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ (là Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng quản trị các Tổng công ty) và gửi về:
Điều 19. Kế hoạch thu chi Quỹ sắp xếp doanh nghiệp:
Điều 20. Điều hoà Quỹ:
Điều 21. Quỹ sắp xếp doanh nghiệp các cấp có trách nhiệm mở sổ sách kế toán, hạch toán đầy đủ mọi khoản thu - chi và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.
Điều 22. Định kỳ hàng quý cơ quan quản lý Quỹ sắp xếp doanh nghiệp các cấp có trách nhiệm lập và gửi báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Quỹ sắp xếp doanh nghiệp (theo Phụ lục số....) cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) để theo dõi.
Điều 23. Kết thúc năm tài chính trong phạm vi 45 ngày, cơ quan quản lý Quỹ sắp xếp doanh nghiệp các cấp phải gửi báo cáo quyết toán Quỹ về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về số liệu đã công bố. Báo cáo quyết toán Quỹ phải phản ánh đầy đủ, trung thực tình hình Quỹ ở thời điểm lập báo cáo; tình hình thu chi và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý Quỹ như: các khoản chưa thu được hoặc chưa chi; các khoản chi vượt hoặc chưa có nguồn thanh toán... kèm theo xác nhận số dư Quỹ của Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng nơi Quỹ mở tài khoản.
Điều 24. Quỹ sắp xếp doanh nghiệp các cấp chịu sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp).
Điều 25. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này.
Điều 26. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính:
Điều 27. Sở Tài chính - Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý và điều hành Quỹ sắp xếp doanh nghiệp địa phương theo qui định tại Quy chế này.
Điều 28. Những hành vi vi phạm các điều khoản quy định trong Quy chế này, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.