Quyết định · UBND
Quyết định 954/2006/QĐ-UBND
Về việc Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 -2009 (sửa đổi bổ sung)
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/05/2006
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 1198/2004/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 -2009 (sửa đổi bổ sung) (15/05/2004)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên nhiệm kỳ 2004 -2009 (sửa đổi bổ sung ). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1198/2004/QĐ-UB ngày 01/6/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009. Điều 3. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các đối tượng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh với Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 12. Các loại Chương trình công tác Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 14. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Điều 15. Xây dựng kế hoạch năm và công tác chuẩn bị đề án Điều 16. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH Điều 17. Phiên họp UBND tỉnh Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 19. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 20. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 21. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình Điều 24. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 25. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 26. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc. Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 27. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 28. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 29. Quy định về việc ký văn bản Điều 30. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 31. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra Điều 33. Phạm vi kiểm tra Điều 34. Phương thức kiểm tra Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 38. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 39. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 40. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 41. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 43. Tổ chức tiếp dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 45. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học Điều 47. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.