Quyết định · BCN
Quyết định 96/2003/QĐ-BCN
Về việc phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/06/2003
- Ngày có hiệu lực
- 15/07/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 75/2003/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin (26/06/2003)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (50 điều)
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là Tổng công ty Nhà nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 75/2003/QĐ-BCN ngày 06 tháng 5 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm các thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và đơn vị sự nghiệp có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, nghiên cứu, đào tạo, tiếp thị nhằm tăng cường khả năng kinh doanh của Tổng công ty, các thành viên và thực hiện mục tiêu nhiệm vụ Nhà nước giao. Điều 2. Tổng công ty có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức sản xuất, kinh doanh bia - rượu - nước giải khát; kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành bia - rượu - nước giải khát và các hoạt động kinh doanh khác theo pháp luật; tồ chức hệ thống tiêu thụ; đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, thực hiện vai trò chủ đạo kinh tế quốc doanh trong ngành; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước; nghiên cứu khoa học, đổi mới thiết bị, công nghệ, tạo sản phẩm mới và nghiên cứu phát triển nguyên liệu chủ yếu trong nước; tổ chức đào tạo cán bộ, công nhân; góp phần xây dựng ngành bia - rượu - nước giải khát Việt Nam thành một ngành kinh tế mạnh. Điều 3. Điều 4. Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty: Điều 5. Tổng công ty được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc. Điều 6. Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan này với tư cách là cơ quan thực hiện quyền của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và các quy định khác của pháp luật. Điều 7. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Tổng công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. Chương II — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 8. Điều 9. Tổng công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh như sau: Điều 10. Tổng công ty có quyền quản lý tài chính như sau: Điều 11. Tổng công ty có quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích. Điều 12. Điều 13. Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh như sau: Điều 14. Chương III — HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN KIỂM SOÁT Điều 16. Giúp việc cho Hội đồng quản trị: Điều 17. Quyền lợi và trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị: Điều 18. Ban kiểm soát: Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Ban kiểm soát: Chương IV — TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 20. Điều 21. Tổng giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau: Chương V — TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔNG CÔNG TY Điều 22. Đại hội Đại biểu công nhân viên chức của Tổng công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Tổng công ty. Đại hội Đại biểu công nhân viên chức có các quyền sau: Điều 23. Đại hội Đại biểu công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Chương VI — ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN TỔNG CÔNG TY Điều 24. Điều 25. Thành viên là doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập: Điều 26. Thành viên Tổng công ty hạch toán độc lập chịu trách nhiệm về các khoản nợ, về cam kết của mình trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý, sử dụng, cụ thể là: Điều 27. Thành viên là các đơn vị hạch toán phụ thuộc: Điều 28. Các đơn vị sự nghiệp có Quy chế tổ chức và hoạt động do Hội đồng quản trị phê duyệt, có nhiệm vụ quyền hạn như sau: Chương VII — QUẢN LÝ PHẦN VỐN GÓP CỦA TỔNG CÔNG TY VÀ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÀNH VIÊN Ở CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC Điều 29. Đối với phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác, Hội đồng quản trị Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ sau: Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp quản lý phần vốn của Tổng công ty góp vào các doanh nghiệp khác: Điều 31. Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập được góp vốn vào các doanh nghiệp khác theo phân cấp của Tổng công ty. Đối với phần vốn của doanh nghiệp góp vào các doanh nghiệp khác, Giám đốc doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ quản lý phần vốn góp đó như sau: Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người quản lý trực tiếp phần vốn của doanh nghiệp góp vào doanh nghiệp khác: Điều 33. Các đơn vị liên doanh mà Tổng công ty hoặc doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty tham gia, được quản lý, điều hành và hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài, Luật Doanh nghiệp và các luật khác có liên quan của Việt Nam. Tổng công ty hoặc các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty thực hiện mọi nghĩa vụ và trách nhiệm đối với các liên doanh này về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết. Chương VIII — TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY Điều 34. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của Tổng công ty. Điều 35. Điều 36. Điều 37. Tự chủ tài chính của Tổng công ty: Chương IX — MỐI QUAN H Ệ GIỮA TỔNG CÔNG TY VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 38. Mối quan hệ với Chính phủ: Điều 39. Đối với Bộ Công nghiệp: Điều 40. Mối quan hệ với Bộ Tài chính: Điều 41. Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, chi phối Tổng công ty về việc: Điều 42. Đối với chính quyền địa phương, với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn lãnh thổ, Tổng công ty chịu sự quản lý nhà nước và chấp hành các quy định hành chính, các nghĩa vụ đối với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật. Chương X — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN Điều 43. Việc tổ chức lại Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét, quyết định. Điều 44. Tổng công ty bị giải thể trong trường hợp Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thấy không cần thiết duy trì Tổng công ty. Việc giải thể Tổng công ty thực hiện theo Nghị định số 50/CP ngày 28 tháng 8 năm 1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp nhà nước và Thông tư số 66/2002/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự, thủ tục tài chính khi giải thể doanh nghiệp nhà nước. Điều 45. Việc tổ chức lại, tách, nhập, giải thể và thành lập mới các đơn vị thành viên Tổng công ty do Hội đồng quản trị đề nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp xem xét, quyết định. Điều 46. Nếu Tổng công ty và các đơn vị thành viên Tổng công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn thì xử lý theo quy định tại Luật Phá sản doanh nghiệp. Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 47. Điều lệ này gồm 11 chương, 49 điều, được áp dụng cho Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội. Điều 48. Điều 49. Trong trường hợp các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tục thuộc Trung ương và Quyết định thành lập doanh nghiệp thành viên có quy định khác với Điều lệ này, nếu được Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cho phép thì thực hiện theo Điều lệ này./. Phụ lục — (kèm theo Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.