Quyết định · UB
Quyết định 97/2004/QĐ-UB
Ban hành quy định quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/09/2004
- Ngày có hiệu lực
- 05/10/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2000/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ (05/05/2000)
- 52/1999/NĐ-CP — Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng (08/07/1999)
Bố cục (13 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: "Quy định quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An" Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bưu điện tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Thủ trưởng các đơn vị và các Chủ đầu tư các dự án có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Công tác quản lý xây dựng và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, nông thôn phải tuân theo "Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị" ban hành kèm theo Nghị định 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ; Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng. Điều 2. Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn phải được quản lý sử dụng và khai thác nhằm phục vụ cho mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng. Điều 3. Các tổ chức, cá nhân (được cấp có thẩm quyền giao làm chủ đầu tư) tham gia vào các hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn phải tuân thủ các nội dung quy định tại văn bản này và các quy định khác của pháp luật về quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Trách nhiệm của chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình kỹ thuật hạ tầng: Điều 6. Tổ chức thi công và hoàn trả mặt bằng công trình kỹ thuật hạ tầng. Điều 7. Tổ chức nghiệm thu hoàn trả mặt bằng công trình hạ tầng kỹ thuật. Điều 8. Trách nhiệm của các ngành chức năng và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong việc quản lý xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Chương III — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm kiểm tra và xử lý vi phạm trong quản lý công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, nông thôn. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.