Quyết định · UBND
Quyết định 99/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 27/12/2018
- Ngày có hiệu lực
- 07/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 17/2018/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (10/07/2018)
- 28/28/2018/TT-BTC — Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công (28/03/2018)
- 20/2017/TT-BCT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công (29/09/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 36/2013/TT-BCT — Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (27/12/2013)
- 45/2012/NĐ-CP — về khuyến công (21/05/2012)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận, gồm 6 Chương, 29 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công địa phương Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công địa phương Điều 6. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương Điều 7. Các đề án khuyến công được ưu tiên Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch và đề án khuyến công Điều 9. Nội dung thẩm tra, thẩm định Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án khuyến công Chương III — MỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYÊN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 12. Nội dung hoạt động khuyến công và mức chi chung... Điều 13. Mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Điều 14. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công Chương IV — TẠM ÚNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ CHÚNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG Điều 15. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí Điều 16. Tạm ứng kinh phí làn một bằng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án: Điều 17. Tạm ứng kinh phí còn lại Điều 18. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm Điều 19. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác Điều 20. Chứng từ chi Điều 21. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí Điều 22. Hồ sơ quyết toán Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 25. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước Điều 26. Trách nhiệm các Sở có liên quan Điều 27. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị thực hiện đề án khuyến công, đơn vị phối hợp và đơn vị thụ hưởng Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Phụ lục 01 — DANH MỤC TÀI LIỆU Phụ lục 02 — ĐỀ NGHỊ VÀ MỘT SỐ DẠNG ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG Phụ lục 03 — QUY ĐỊNH CHỨNG TỪ GỐC Phụ lục 04 — DANH MỤC BIỂU MẪU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.