Văn bản
Văn bản Không số
Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số Không số
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/11/1996
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/1997
- Hết hiệu lực
- 01/01/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
Được hướng dẫn bởi (633)
- 1474/QĐ-BTC — Về việc Đính chính Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (15/06/2009)
- 562a/QĐ-BTC — Về việc Đính chính Thông tư số 23/2009/TT-BTC ngày 05/02/2009 của Bộ Tài chính (20/03/2009)
- 133/QĐ-BTC — Về việc đính chính Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính (19/01/2009)
- 223/2008/QĐ-BQP — Về việc chuyển Công ty Xăng dầu quân đội thành Tổng công ty Xăng dấu quân đội hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con (31/12/2008)
- 225/2008/QĐ-BQP — Về việc chuyển Công ty 28 thành Tổng công ty 28 hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con (31/12/2008)
- 73/2008/QĐ-BLĐTBXH — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đã hết hiệu lực pháp luật (31/12/2008)
- 1408/QĐ-BXD — Về việc đính chính quyết định số 29/2007/QĐ-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản (04/12/2008)
- 18/2008/L-CTN — Về việc công bố Luật (28/11/2008)
- 19/2008/L-CTN — Về việc công bố Luật (28/11/2008)
- 20/2008/L-CTN — Về việc công bố ụuật (28/11/2008)
- 21/2008/L-CTN — Về việc công bố Luật (28/11/2008)
- 22/2008/L-CTN — Về việc công bố Luật (28/11/2008)
- 23/2008/L-CTN — Về việc công bố Luật (28/11/2008)
- 24/2008/L-CTN — Về việc công bố Luật (28/11/2008)
- 26/2008/L-CTN — Về việc công bố Nghị quyết của Quốc hội (28/11/2008)
- 2538/QĐ-BTC — Về việc đính chính Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế (17/11/2008)
- 08/2008/QĐ-BTNMT — Ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 (10/11/2008)
- 142/2008/QĐ-TTg — Về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (27/10/2008)
- 126/2008/QĐ-BQP — Về việc công nhận xếp hạng các đơn vị sự nghiệp Y tế trong quân đội (08/09/2008)
- 31/2008/QĐ-BYT — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 đã hết hiệu lực pháp luật (22/08/2008)
- 27/2008/QĐ-BYT — Về việc huỷ bỏ Quyết định số 2032/1999/QĐ-BYT ngày 09 tháng 7 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý thuốc độc, danh mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc và Quyết định số 3046/2001/QĐ-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung danh mục thuốc độc và danh mục thuốc giảm độc (04/08/2008)
- 83/2008/QĐ-BNN — Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật (23/07/2008)
- 1544/QĐ-BTC — Về việc đính chính quyết định số 43/2008/QĐ-BTC ngày 25/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (15/07/2008)
- 905/QĐ-BXD — Về việc đính chính Quyết định số 01/2008/QĐ-BXD ngày 01/02/2008 ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng và Quyết định số 06/2008/QĐ-BXD ngày 18/4/2008 ban hành quy chế cấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng (14/07/2008)
- 53/2008/QĐ-BTC — Về việc công bố văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành nay đã hết hiệu lực (14/07/2008)
- 105/2008/QĐ-BQP — Về việc thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở dân y (11/07/2008)
- 09/2008/QĐ-BGTVT — Về việc bãi bỏ Quyết định số 4391/2002/QĐ-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2002 (12/06/2008)
- 482/QĐ-BTC — Về việc đính chính Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (21/03/2008)
- 06/2008/QĐ-BTTTT — Ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (18/03/2008)
- 04/2008/QĐ-BGTVT — Về việc bãi bỏ Quyết định số 463/2003/QĐ-BGTVT ngày 21/02/2003. (17/03/2008)
- … và 603 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (90 điều)
Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật Điều 7. Văn bản quy định chi tiết thi hành Điều 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 10. Đăng Công báo, yết thị và đưa tin Điều 11. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật Điều 12. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài Điều 13. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 14. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước Điều 15. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 16. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Điều 17. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 18. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch Điều 19. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Mục 1 — : Điều 20. Luật, nghị quyết của Quốc hội Điều 21. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Mục 2 — : Điều 22. Lập chương trình, thông qua chương trình Điều 23. Điều chỉnh chương trình Điều 24. Bảo đảm thực hiện chương trình Mục 3 — : Điều 25. Thành lập Ban soạn thảo Điều 26. Soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh Điều 27. Bố cục của luật, pháp lệnh Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh Điều 29. Trách nhiệm của Chính phủ đối với dự án luật, dự án pháp lệnh Điều 30. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh Điều 31. Soạn thảo dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Mục 4 — : Điều 32. Việc thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội Điều 33. Thời hạn gửi dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo nghị quyết để thẩm tra Điều 34. Phạm vi thẩm tra Điều 35. Phương thức thẩm tra Mục 5 — : Điều 36. Thời hạn gửi dự án luật, dự thảo nghị quyết để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến Điều 37. Trình tự xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết Điều 38. Việc tiếp thụ và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Mục 6 — : Điều 39. Quyết định việc lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh Điều 40. Tham gia góp ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh Điều 41. Tập hợp, tiếp thụ ý kiến nhân dân để chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh Mục 7 — : Điều 42. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án luật Điều 43. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án pháp lệnh Điều 44. Tiếp thụ và chỉnh lý dự án theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội Mục 8 — : Điều 45. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật Điều 46. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Quốc hội Điều 47. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh Điều 48. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Điều 49. Việc xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Mục 9 — : CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Điều 50. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội Điều 51. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội Mục 10 — : Điều 52. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh Điều 53. Soạn thảo, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh Điều 54. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước Điều 55. Soạn thảo dự thảo lệnh, quyết định Mục 1 — : Điều 56. Nghị quyết, nghị định của Chính phủ Điều 57. Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Điều 58. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Mục 2 — : Điều 59. Chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định Điều 60. Thành lập Ban soạn thảo nghị quyết, nghị định Điều 61. Soạn thảo dự thảo nghị quyết, nghị định Điều 62. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo nghị quyết, nghị định Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định Điều 64. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định Điều 65. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ Điều 66. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ Điều 67. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Điều 68. Soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 70. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao Điều 71. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 72. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa Toà án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 73. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội Điều 74. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Điều 76. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật Điều 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực Điều 79. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng Điều 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật Điều 81. Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 82. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 83. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 84. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật. Điều 85. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật. Điều 86. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 87. Hiệu lực thi hành Điều 1. Đính chính Quyết định số 67/2007/QĐ-BNN như sau: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.