Văn bản

Văn bản Không số

Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật số Không số

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/11/1996
Ngày có hiệu lực
01/01/1997
Hết hiệu lực
01/01/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (633)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (90 điều)

Điều 1. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 2. Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 3. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 5. Ngôn ngữ của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 7. Văn bản quy định chi tiết thi hành
Điều 8. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Đăng Công báo, yết thị và đưa tin
Điều 11. Gửi, lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài
Điều 13. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Điều 14. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước
Điều 15. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 16. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 17. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Điều 18. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
Điều 19. Thẩm quyền ban hành và hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Mục 1 — :
  Điều 20. Luật, nghị quyết của Quốc hội
  Điều 21. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Mục 2 — :
  Điều 22. Lập chương trình, thông qua chương trình
  Điều 23. Điều chỉnh chương trình
  Điều 24. Bảo đảm thực hiện chương trình
Mục 3 — :
  Điều 25. Thành lập Ban soạn thảo
  Điều 26. Soạn thảo dự án luật, dự án pháp lệnh
  Điều 27. Bố cục của luật, pháp lệnh
  Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình dự án luật, dự án pháp lệnh
  Điều 29. Trách nhiệm của Chính phủ đối với dự án luật, dự án pháp lệnh
  Điều 30. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
  Điều 31. Soạn thảo dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Mục 4 — :
  Điều 32. Việc thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội
  Điều 33. Thời hạn gửi dự án luật, dự án pháp lệnh và dự thảo nghị quyết để thẩm tra
  Điều 34. Phạm vi thẩm tra
  Điều 35. Phương thức thẩm tra
Mục 5 — :
  Điều 36. Thời hạn gửi dự án luật, dự thảo nghị quyết để Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến
  Điều 37. Trình tự xem xét, cho ý kiến về dự án luật, dự thảo nghị quyết
  Điều 38. Việc tiếp thụ và chỉnh lý dự án luật, dự thảo nghị quyết theo ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Mục 6 — :
  Điều 39. Quyết định việc lấy ý kiến nhân dân về dự án luật, dự án pháp lệnh
  Điều 40. Tham gia góp ý kiến vào dự án luật, dự án pháp lệnh
  Điều 41. Tập hợp, tiếp thụ ý kiến nhân dân để chỉnh lý dự án luật, dự án pháp lệnh
Mục 7 — :
  Điều 42. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án luật
  Điều 43. Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về dự án pháp lệnh
  Điều 44. Tiếp thụ và chỉnh lý dự án theo ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
Mục 8 — :
  Điều 45. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật
  Điều 46. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Quốc hội
  Điều 47. Trình tự xem xét, thông qua dự án pháp lệnh
  Điều 48. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
  Điều 49. Việc xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Mục 9 — : CÔNG BỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
  Điều 50. Công bố luật, nghị quyết của Quốc hội
  Điều 51. Công bố pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Mục 10 — :
  Điều 52. Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh
  Điều 53. Soạn thảo, thông qua dự thảo nghị quyết giải thích luật, pháp lệnh
  Điều 54. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
  Điều 55. Soạn thảo dự thảo lệnh, quyết định
Mục 1 — :
  Điều 56. Nghị quyết, nghị định của Chính phủ
  Điều 57. Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 58. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
Mục 2 — :
  Điều 59. Chương trình xây dựng nghị quyết, nghị định
  Điều 60. Thành lập Ban soạn thảo nghị quyết, nghị định
  Điều 61. Soạn thảo dự thảo nghị quyết, nghị định
  Điều 62. Tham gia ý kiến xây dựng dự thảo nghị quyết, nghị định
  Điều 63. Thẩm định dự thảo nghị quyết, nghị định
  Điều 64. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết, nghị định
  Điều 65. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 66. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 67. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
  Điều 68. Soạn thảo, ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
  Điều 69. Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  Điều 70. Soạn thảo, ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  Điều 71. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 72. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa Toà án nhân dân tối cao với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 73. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội
  Điều 74. Soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên tịch
  Điều 75. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 76. Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 77. Những trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 78. Những trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
  Điều 79. Hiệu lực về không gian và đối tượng áp dụng
  Điều 80. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 81. Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 82. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát, xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 83. Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
  Điều 84. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật.
  Điều 85. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với văn bản quy phạm pháp luật.
  Điều 86. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 87. Hiệu lực thi hành
  Điều 1. Đính chính Quyết định số 67/2007/QĐ-BNN như sau:
  Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  Điều 3. Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.