Quyết định · Bộ Nội vụ

Quyết định Quyết định 07/2003/QĐ-BNV

về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hội Y tế công cộng Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/03/2003
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hội Y tế công cộng Việt Nam đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ I ngày 3 tháng 12 năm 2002 thông qua.
Điều 2. Chủ tịch Hội Y tế công cộng Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — TÊN HỘI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
  Điều 1. Hội lấy tên là Hội Y tế công cộng Việt Nam.
  Điều 2. Hội Y tế công cộng Việt Nam là một tổ chức xã hội, nghề nghiệp tự nguyện của công dân, tổ chức, hoạt động trong các lĩnh vực thuộc hệ thống Y tế công cộng Việt Nam.
  Điều 3. Mục đích hoạt động của Hội Y tế công cộng Việt Nam:
  Điều 4. Hội Y tế công cộng Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước thuộc lĩnh vực Y tế công cộng, trụ sở Trung ương Hội đặt tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, cơ quan ngôn luận và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI
  Điều 5. Nhiệm vụ của Hội:
  Điều 6. Quyền của Hội:
Chương III — HỘI VIÊN
  Điều 7. Hội viên Hội Y tế công cộng Việt Nam:
  Điều 8. Nhiệm vụ của hội viên:
  Điều 9. Quyền lợi của hội viên:
Chương IV — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI
  Điều 10. Tổ chức và hoạt động của Hội theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản và tự trang trải kinh phí. Tổ chức của Hội bao gồm:
  Điều 11. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Y tế công cộng Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc, nhiệm kỳ 5 năm. Đại hội bất thường được triệu tập khi có trên 1/2 số ủy viên Ban chấp hành Trung ương Hội yêu cầu. Thành phần, số lượng đại biểu dự đại hội do Ban chấp hành đương nhiệm của Trung ương Hội qui định.
  Điều 12. Ban chấp hành trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai nhiệm kỳ đại hội. Số lượng ủy viên Ban chấp hành trung ương Hội do Đại hội ấn định và trực tiếp bầu.
  Điều 13. Cơ quan thường trực của Ban chấp hành Trung ương Hội là Ban thường vụ, gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và một số ủy viên, số lượng Ban Thường vụ không quá 1/3 tổng số ủy viên Ban chấp hành Trung ương Hội.
  Điều 14. Chủ tịch Hội do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra trong số các ủy viên thường vụ, chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành Trung ương Hội và Ban thường vụ Hội, điều hành việc triển khai các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Hội và Ban thường vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của hội.
  Điều 15. Phó Chủ tịch do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra, được Chủ tịch Hội phân công lãnh đạo từng mặt hoạt động của Hội.
  Điều 16. Tổng Thư ký do Ban chấp hành Trung ương Hội bầu ra, thường trực giải quyết các công việc của Hội do Chủ tịch phân công và điều hành mọi hoạt động văn phòng Trung ương Hội.
  Điều 17. Khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng Thư ký Hội, Ban Thường vụ Hội có thể xem xét và quyết định thành lập các Tiểu ban chuyên môn, các tổ chức phục vụ cho công tác phát triển Hội. Việc thành lập theo quy định của Pháp luật.
  Điều 18. Ban kiểm tra:
Chương V — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
  Điều 19. Tổ chức, hội viên có nhiều thành tích được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng.
  Điều 20. Tổ chức, hội viên làm tổn hại đến uy tín, thanh danh của Hội, làm trái với điều lệ, Nghị quyết của Hội thì bị kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Trường hợp có gây thiệt hại về vật chất, ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo Pháp luật.
  Điều 21. Các tổ chức thành viên, cá nhân của Hội trong 1 năm không nộp Hội phí hoặc không sinh hoạt 3 kì liên tiếp không có lí do, thì bị xóa tên trong danh sách hội viên.
Chương VI — TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH
  Điều 22. Nguồn thu của Hội:
  Điều 23. Tài chính của Hội được quản lý theo qui định của Ban chấp hành Trung ương Hội trên cơ sở tuân thủ các chế độ chính sách tài chính - kế toán của Nhà nước. Tiền nhàn rỗi của Hội (nếu có), kể cả ngoại tệ được phép gửi tiết kiệm nhằm tăng thêm cho quĩ Hội.
  Điều 24. Khi Hội hoặc tổ chức của Hội giải tán, phải kiểm kê tài sản, quĩ của Hội hoặc tổ chức báo cáo Ban chấp hành Trung ương Hội xử lí theo qui định của Pháp luật.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Điều lệ này gồm 7 chương, 26 điều, đã được đại hội thông qua ngày 3 tháng 12 năm 2002 và có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 26. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội mới có quyền bổ sung và sửa đổi điều lệ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.