Quyết định · Bộ Nội vụ

Quyết định Quyết định 15/2002/QĐ-BNV

về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
24/12/2002
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (42 điều)

Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam đã được Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ 1 ngày 11 tháng 10 năm 2002 thông qua.
Điều 2. Chủ tịch Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam, Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — : ĐIỀU KHOẢN CHUNG
  Điều 1. Hiệp hội Kinh doanh Vàng là một tổ chức nghề nghiệp tự nguyện, phi Chính phủ, phi lợi nhuận của các tổ chức, cá nhân sản xuất-kinh doanh vàng (bao gồm kinh doanh vàng trang sức, vàng mỹ nghệ, vàng miếng, vàng nguyên liệu, vàng tiêu chuẩn quốc tế).
  Điều 2. Hiệp hội Kinh doanh Vàng việt Nam (dưới đây gọi tắt là Hiêp hội) có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Vietnam Gold Trader Association, viết tắt là "VGTA").
  Điều 3. Mục đích hoạt động của Hiệp hội là phối hợp các hoạt động của hội viên nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất-kinh doanh, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các Hội viên, đồng thời đảm bảo lợi ích quốc gia.
  Điều 4. Hiệp hội có trụ sở chính tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng và tự chủ về tài chính.
Chương II — : CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
  Điều 5. Hiệp hội có chức năng:
  Điều 6. Hiệp hội có những nhiệm vụ sau:
Chương III — : HỘI VIÊN
  Điều 7. Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh vàng tán thành và tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành Hội viên của Hiệp hội.
  Điều 8. Các tổ chức, cá nhân muốn trở thành Hội viên chính thức của Hiệp hôi phải có đơn xin gia nhập Hiệp hội và phải được Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội chấp thuận.
  Điều 9. Người đại diện của Hội viên tại Hiệp hội phải là người có thẩm quyền. Người đại diện hoặc người được ủy quyền là người có đủ thẩm quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về các quyết định đó.
  Điều 10. Hội viên có quyền:
  Điều 11. Các Hội viên có nghĩa vụ:
  Điều 12. Tổ chức, cá nhân có thể bị tước quyền Hội viên nếu thuộc vào một trong những trường hợp sau:
Chương IV — : NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC
  Điều 13. Hiệp hội được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
  Điều 14. Hệ thống tổ chức của Hiệp hội gồm có:
  Điều 15. Đại hội toàn thể Hiệp hội có Đại hội thường kỳ và Đại hội bất thường. Đại hội toàn thể Hiệp hội là cơ quan quyền lực cao nhất của Hiệp hội.
  Điều 16. Đại hội nhiệm kỳ 3 năm 1 lần, Đại hội có nhiệm vụ:
  Điều 17. Đại hội có thể được tổ chức bất thường khi có yêu cầu của ít nhất 2/3 số Hội viên trở lên hoặc theo đề nghị của ít nhất 2/3 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.
  Điều 18. Hội nghị thường niên toàn thể Hội viên Hiệp hội 1 năm họp 1 lần vào năm không có đại hội để:
  Điều 19. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội và Hội nghị thường niên theo đa số và có giá trị khi ít nhất 2/3 Hội viên của Hiệp hội có mặt đồng ý.
  Điều 20. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội có ít nhất 15 thành viên do Đại hội bầu với nhiệm kỳ 3 năm theo hình thức bỏ phiếu kín. Giữa hai nhiệm kỳ Đại hội nếu ủy viên Ban chấp hành không có đủ điều kiện tiếp tục tham gia Ban chấp hành thì tổ chức mà ủy viên đó là người đại diện tham gia Ban chấp hành có quyền giới thiệu bằng văn bản người thay thế để Ban chấp hành xem xét, quyết định Ban chấp hành được phép xem xét quyết định bổ nhiệm không quá 1/3 số lượng ủy viên ban chấp hành của Nhiệm kỳ Đại hội.
  Điều 21. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội có quyền hạn, nhiệm vụ sau:
  Điều 22. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội họp 6 tháng 1 lần hoặc họp bất thường theo đề nghị ít nhất của 2/3 ủy viên Ban chấp hành. Phiên họp chỉ có giá trị khi ít nhất 2/3 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội tham gia. Nguyên tắc biểu quyết tại phiên họp của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội theo đa số. Ủy viên không thể tham dự họp Ban chấp hành phải báo cáo xin phép hoặc ủy quyền người họp thay bằng văn bản. Người được ủy quyền có đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm như các ủy viên Ban chấp hành.
  Điều 23. Chủ tịch Hiệp hội
  Điều 24. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ:
  Điều 25. Hiệp hội có Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trong đó có một Phó chủ tịch kiêm tổng thư ký.
  Điều 26. Văn phòng Hiệp hội và các Ban chuyên môn của Hiệp hội.
  Điều 27. Tổng Thư ký.
  Điều 28. Tổng Thư ký điều hành bộ phận thường trực của Ban chấp hành theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và Chủ tịch Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội, có nhiệm vụ:
  Điều 29. Phó Tổng Thư ký giúp việc Tổng Thư ký thực hiện những nhiệm vụ được phân công và thay mặt Tổng Thư ký khi Tổng Thư ký vắng mặt và ủy quyền. Phó Tổng Thư ký do Chủ tịch Hiệp hội quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm.
  Điều 30. Các Ban chuyên môn.
  Điều 31. Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên do Đại hội bầu. Trưởng Ban Kiểm soát là ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội bầu và miễn nhiệm. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 3 năm.
  Điều 32. Ban Kiểm soát hoạt động độc lập có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động của Hội viên về mặt thi hành Điều lệ, thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội, Hội nghị thường niên của Hiệp hội và của Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội. Kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính theo quy định của Hiệp hội. Lập báo cáo trình Đại hội, Hội nghị thường niên về kết quả kiểm tra giám sát tài chính của Hiệp hội.
  Điều 33. Việc giải thể Hiệp hội do Đại hội toàn thể Hội viên quyết định và phải được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chuẩn y.
Chương V — : CÁC QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH
  Điều 34. Năm tài chính của Hiệp hội bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào 31 tháng 12 hàng năm.
  Điều 35. Cơ cấu và nguyên tắc thu-chi trong quản lý tài chính của Hiệp hội do Đại hội quy định và Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội có kế hoạch tài chính hàng năm nhằm đảm bảo tự trang trải, thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
  Điều 36. Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội có trách nhiệm lập báo cáo dự toán cho tài khóa và tổng kết kết thu-chi của tài khóa trước để trình trước Đại hội.
  Điều 37. Tài sản của Hiệp hội do Chủ tịch Hiệp hội quản lý và phân công quản lý. Các phương thức quản lý được Chủ tịch Hiệp hội quyết định phù hợp với luật pháp sau khi đã thông qua Ban Chấp hành Trung ương Hiệp hội.
  Điều 38. Trường hợp Hiệp hội giải thể, toàn bộ tài sản của Hiệp hội sẽ được kiểm kê, đánh giá lại và xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VI — : KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
  Điều 39. Khen thưởng - Kỷ luật
Chương VII — : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 40. Điều lệ này có 7 Chương, 40 Điều đã được Đại hội Hiệp hội nhất trí thông qua ngày 11/10/2002 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Nội vụ phê duyệt./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.