Quyết định · Bộ Nội vụ
Quyết định Quyết định 18/2003/QĐ-BNV
về việc phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Hữu nghị Việt Nam – Lào
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/04/2003
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (19 điều)
Điều 1. Phê duyệt bản Điều lệ (sửa đổi) của Hội Hữu nghị Việt Nam - Lào đã được Đại hội lần thứ II thông qua ngày 20 tháng 1 năm 2003. Điều 2. Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam - Lào, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — : TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên Hội: Hội Hữu nghị Việt Nam-Lào. Điều 2. Hội Hữu nghị Việt Nam-Lào là một tổ chức xã hội, là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, hoạt động theo Điều lệ của Hội, phù hợp với luật pháp hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam và tôn chỉ mục đích của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Điều 3. Hội Hữu nghị Việt Nam-Lào là một tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài chính và tài khoản riêng để phục vụ cho các hoạt động của Hội. Điều 4. Hội Hữu nghị Việt Nam-Lào có những nhiệm vụ sau đây: Chương II — : HỘI VIÊN - THÀNH VIÊN Điều 5. Những tổ chức, công dân Việt Nam tán thành Điều lệ của Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Ban Thường vụ của Ban Chấp hành Hội đồng ý, sẽ được gia nhập Hội. Các tổ chức sẽ trở thành các tổ chức thành viên và cá nhân sẽ trở thành hội viên của Hội. Điều 6. Các tổ chức thành viên và hội viên có nhiệm vụ: Điều 7. Các tổ chức thành viên và hội viên có quyền: Điều 8. Xóa tên và khai trừ hội viên: Chương III — : TỔ CHỨC CỦA HỘI Điều 9. Hội hữu nghị Việt Nam-Lào tổ chức theo nguyên tắc dân chủ và hiệp thương thống nhất. Lãnh đạo Hội được bầu thông qua bầu cử dân chủ và biểu quyết theo đa số (lấy đa số là 2/3 trở lên). Trường hợp đặc biệt không bầu được thì Ban Chấp hành lâm thời của Hội sẽ được chỉ định, nhưng không quá thời hạn một nhiệm kỳ. Điều 10. Tổ chức Hội gồm Hội Trung ương, các Hội ở địa phương tham gia làm thành viên của Hội Trung ương, các Câu lạc bộ và các Chi hội trực thuộc Trung ương Hội. Điều 11. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc hoặc Đại hội toàn thể. Đại hội họp 5 năm một lần, có nhiệm vụ thảo luận báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Hội, thông qua các nghị quyết, xem xét sửa đổi Điều lệ, bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội. Điều 12. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Hội và các Hội thành viên do Đại hội ở đó quyết định, trong đó bao gồm cả các Ban Thường vụ. Số người trong Ban Thường vụ không được quá 1/3 số Ủy viên Ban Chấp hành. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Trung ương Hội là 5 năm. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành các Hội thành viên do Hội thành viên quyết định. Điều 13. Chế độ phối hợp công tác trong nội bộ Hội: Chương IV — : TÀI CHÍNH Điều 14. Tài chính của Hội được xây dựng từ các nguồn sau đây: Chương V — : KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 15. Những hội viên, cán bộ hội và tổ chức Hội có thành tích hoạt động công tác hữu nghị, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, hàng năm và mỗi kỳ đại hội được các cấp của Hội xét khen thưởng. Điều 16. Những hội viên, cán bộ hội và tổ chức cơ sở vi phạm Điều lệ của Hội, làm tổn thương đến danh dự của Hội, tùy theo mức độ sai lầm, có thể bị thi hành kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc khai trừ ra khỏi Hội. Chương VI — : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.