34 điểm mới về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển từ 30/10/2025 (247/2025/NĐ-CP)

Có hiệu lực từ 30/10/2025 · 247/2025/NĐ-CP sửa đổi 171/2016/NĐ-CP

Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển: 34 thay đổi (22 sửa đổi, 1 bổ sung, 11 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 30/10/2025. Thay đổi đầu tiên: khoản 10 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 10 Điều 3 được sửa đổi: Cảng đăng ký của tàu biển bao gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn. Chủ tàu lựa chọn một cảng đăng ký để đăng ký…

Trước đâyTừ 30/10/2025
10. Cảng đăng ký hoặc nơi đăng ký của tàu biển là tên cảng biển hoặc tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan thực hiện đăng ký tàu biển đặt trụ sở, sau đây gọi chung là nơi đăng ký.10. Cảng đăng ký của tàu biển bao gồm: Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn. Chủ tàu lựa chọn một cảng đăng ký để đăng ký tàu biển theo quy định.

2. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi: Tuổi của tàu biển được tính bằng số năm và bắt đầu từ ngày bàn giao tàu biển. Ngày bàn giao tàu biển là ngày…

Trước đâyTừ 30/10/2025
11. Tuổi của tàu biển được tính bằng số năm và bắt đầu từ ngày đặt sống chính của tàu; trường hợp không xác định được ngày đặt sống chính thì tính từ ngày việc lắp ráp thân vỏ tàu đạt được 50 tấn khối lượng hoặc bằng 01%…11. Tuổi của tàu biển được tính bằng số năm và bắt đầu từ ngày bàn giao tàu biển. Ngày bàn giao tàu biển là ngày hoàn thành cuộc kiểm tra lần đầu trước khi tàu được đưa vào sử dụng làm cơ sở cho việc cấp các giấy chứng…

3. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu.

Trước đâyTừ 30/10/2025
1. Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam.1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện chức năng của cơ quan đăng ký tàu.

4. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi: Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục…

Trước đâyTừ 30/10/2025
2. Các Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam.2. Các Chi cục Hàng hải và Đường thủy, Cảng vụ hàng hải thực hiện nhiệm vụ đăng ký tàu biển theo ủy quyền của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

5. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi: Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam về địa chỉ,…

Trước đâyTừ 30/10/2025
4. Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam về địa chỉ, tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển để tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc gửi hồ sơ qua đường bưu chính và nộp…4. Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam về địa chỉ, tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển để tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc gửi hồ sơ qua đường bưu…

6. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi: Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được sử dụng để ghi lại các thông tin liên quan đến tàu biển, tàu biển…

Trước đâyTừ 30/10/2025
1. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được sử dụng để ghi lại các thông tin liên quan đến tàu biển đã được đăng ký hoặc xóa đăng ký theo quy định. Nội dung chủ yếu của Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được thực…1. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được sử dụng để ghi lại các thông tin liên quan đến tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động đã được đăng ký hoặc xóa đăng ký theo quy định. Sổ…

7. Điểm c khoản 1 Điều 7 được sửa đổi: Các trường hợp đặc biệt như sau: Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau:…

Trước đâyTừ 30/10/2025
c) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định nhưng không quá 20 năm và chỉ áp dụng đối với các loại tàu: Chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, chở dầu hoặc kho chứa nổi.c) Các trường hợp đặc biệt như sau: Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định, cụ thể như sau: Không quá 17 năm đối với tàu container có sức chở 1500 TEUs trở lên; Không quá 20 năm đối với các loại tàu: chở…

8. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi: Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước…

Trước đâyTừ 30/10/2025
2. Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế…2. Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài, thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế…

9. Điều 8 được sửa đổi: Chấp thuận đặt tên tàu biển 1. Tên tàu biển do chủ tàu tự đặt và phù hợp với các quy định tại Điều 21 Bộ luật…

Trước đâyTừ 30/10/2025
Điều 8. Đặt tên tàu biển Tên tàu biển do chủ tàu tự đặt và phù hợp với các quy định tại Điều 21 Bộ Luật hàng hải Việt Nam năm 2015. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển, bao gồm: Tờ khai chấp thuận đặt tên tàu biển…Điều 8. Chấp thuận đặt tên tàu biển 1. Tên tàu biển do chủ tàu tự đặt và phù hợp với các quy định tại Điều 21 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015. 2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển, bao gồm: a) Tờ khai chấp…

10. Điều 9 được sửa đổi: Thủ tục đăng ký tàu biển không thời hạn 1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. a) Giấy chứng nhận đăng…

Trước đâyTừ 30/10/2025
Điều 9. Thủ tục đăng ký tàu biển không thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp cho tàu biển đăng ký không thời hạn có đủ các Điều kiện và đã được đăng ký vào…Điều 9. Thủ tục đăng ký tàu biển không thời hạn 1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam. a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp cho tàu biển đăng ký không thời hạn có đủ các điều kiện và đã được đăng…

11. Điều 10 được sửa đổi: Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn 1. Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn. a) Thời hạn đăng ký của tàu biển…

Trước đâyTừ 30/10/2025
Điều 10. Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển có thời hạn. Thời hạn đăng ký của tàu biển được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tương ứng với thời hạn của hợp đồng thuê mua tàu…Điều 10. Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn 1. Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn. a) Thời hạn đăng ký của tàu biển được ghi trong giấy chứng nhận tương ứng với thời hạn của hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê…

12. Điều 11 được sửa đổi: Thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời 1. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam: a) Giấy chứng nhận…

Trước đâyTừ 30/10/2025
Điều 11. Thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam: Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam được cấp 01 bản chính cho chủ tàu đăng ký tàu biển tạm thời mang cờ quốc…Điều 11. Thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời 1. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam: a) Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam được cấp 01 bản chính cho chủ tàu đăng ký tàu biển tạm thời mang cờ…

Còn 22 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 247/2025/NĐ-CP thay đổi những gì trong Nghị định 171/2016/NĐ-CP?

Nghị định 247/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 171/2016/NĐ-CP về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển: 34 thay đổi (22 sửa đổi, 1 bổ sung, 11 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 30/10/2025. Thay đổi đầu tiên: khoản 10 Điều 3 được sửa đổi.

Nghị định 247/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 30/10/2025.

Nghị định 247/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định nào của Nghị định 171/2016/NĐ-CP?

11 quy định bị bãi bỏ.

Nguồn

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.