Nghị định · Chính phủ
Nghị định 171/2016/NĐ-CP
Về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 27/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 247/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 (15/09/2025)
- 247/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 86/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2020 (15/09/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
Bố cục (34 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN, TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM,
Mục 1 — CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 4. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam
Điều 5. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam
Điều 6. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam
Mục 2 — ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
Điều 7. Giới hạn tuổi tàu biển nước ngoài đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam
Điều 8. Đặt tên tàu biển
Điều 9. Thủ tục đăng ký tàu biển không thời hạn
Điều 10. Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn
Điều 11. Thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời
Điều 12. Thủ tục cấp Giấy phép tạm thời cho tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
Điều 13. Thủ tục đăng ký tàu biển đang đóng
Điều 14. Thủ tục đăng ký tàu biển loại nhỏ
Điều 15. Thủ tục đăng ký nội dung thay đổi
Điều 16. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển
Mục 3 — ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM, TÀU LẶN,
Điều 17. Quy định về đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động
Điều 18. Thủ tục đăng ký tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động
Chương III — XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN, TÀU BIỂN CÔNG VỤ, TÀU NGẦM,
Điều 19. Quy định chung về xóa đăng ký
Điều 20. Thủ tục xóa đăng ký
Chương IV — MUA, BÁN VÀ ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN
Điều 21. Nguyên tắc mua, bán, đóng mới tàu biển
Điều 22. Hình thức mua, bán, đóng mới tàu biển
Điều 23. Quy trình thực hiện việc mua tàu biển
Điều 24. Quy trình thực hiện việc bán tàu biển
Điều 25. Quy trình thực hiện dự án đóng mới tàu biển
Điều 26. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương, quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển
Điều 27. Hồ sơ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển
Điều 28. Trách nhiệm và quyền hạn của người mua, bán, đóng mới tàu biển
Điều 29. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển
Chương V — TÀU BIỂN THUỘC SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 30. Điều kiện tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài
Điều 31. Thủ tục đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 34. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.