45 điểm mới về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi từ 08/01/2025 (06/2025/NĐ-CP)

Có hiệu lực từ 08/01/2025 · 06/2025/NĐ-CP sửa đổi 19/2011/NĐ-CP

Nghị định 06/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 19/2011/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi: 45 thay đổi (43 sửa đổi, 1 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 08/01/2025. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi: Trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, nếu được nhận làm con nuôi ở nước ngoài thì được miễn thủ tục…

Trước đâyTừ 08/01/2025
2. Trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, nếu được nhận làm con nuôi ở nước ngoài, thì được miễn thủ tục thông báo tìm gia đình thay thế theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 15 và thủ tục giới thiệu…2. Trẻ em thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này, nếu được nhận làm con nuôi ở nước ngoài thì được miễn thủ tục giới thiệu trẻ em làm con nuôi theo quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật Nuôi con nuôi.

2. Điều 5 được sửa đổi: Thời hạn và giá trị sử dụng của giấy tờ 1. Giấy khám sức khỏe, Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng…

Trước đâyTừ 08/01/2025
Điều 5. Thời hạn có giá trị sử dụng của giấy tờ Phiếu lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước theo quy định tại…Điều 5. Thời hạn và giá trị sử dụng của giấy tờ 1. Giấy khám sức khỏe, Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi trong nước theo quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi…

3. Điều 6 được sửa đổi: Rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi 1. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em…

Trước đâyTừ 08/01/2025
Điều 6. Lập hồ sơ và danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế Trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng cần tìm gia đình thay thế mà không phải là trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo, cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ và danh…Điều 6. Rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi 1. Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế…

4. Điều 7 được sửa đổi: Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ…

Trước đâyTừ 08/01/2025
Điều 7. Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con…Điều 7. Hồ sơ của người nhận con nuôi Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi và được thực hiện như sau: 1. Người nhận con nuôi nộp hồ sơ…

5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm kết thúc thời hạn thay đổi ý kiến theo quy định tại khoản 3…

Trước đâyTừ 08/01/2025
1. Việc đăng ký nuôi con nuôi được tiến hành tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi đăng ký nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi phải có mặt.…1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ thời điểm kết thúc thời hạn thay đổi ý kiến theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng ký nuôi con nuôi và tổ chức giao nhận con…

6. Điều 10a được bổ sung: Thông báo tình hình phát triển của con nuôi 1. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay đổi nơi thường trú khi chưa hết…

Trước đâyTừ 08/01/2025
(không có — quy định mới)Điều 10a. Thông báo tình hình phát triển của con nuôi 1. Trường hợp cha, mẹ nuôi thay đổi nơi thường trú khi chưa hết thời hạn phải thông báo tình hình phát triển của con nuôi, cha, mẹ nuôi có trách nhiệm tiếp tục thông…

7. Khoản 5 Điều 13 được sửa đổi: Giấy xác nhận của Công an cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác chứng…

Trước đâyTừ 08/01/2025
5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời…5. Giấy xác nhận của Công an cấp xã nơi người nhận con nuôi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác chứng minh người nhận con nuôi thuộc diện là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong…

8. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi: Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và cử công chức lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi…

Trước đâyTừ 08/01/2025
1. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và cử cán bộ trực tiếp lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi.1. Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ và cử công chức lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp cha, mẹ đẻ hoặc người…

9. Khoản 1 Điều 16 được sửa đổi: Trước khi xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật…

Trước đâyTừ 08/01/2025
1. Trước khi xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi, Sở Tư pháp phải thẩm định hồ sơ của trẻ em và đối chiếu với các quy định về đối tượng, độ…1. Trước khi xác nhận trẻ em có đủ điều kiện làm con nuôi ở nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật Nuôi con nuôi, Sở Tư pháp kiểm tra, thẩm định hồ sơ của trẻ em và đối chiếu với các quy định về đối tượng,…

10. Khoản 3 Điều 16 được sửa đổi: Sau khi xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tư pháp gửi Bộ Tư pháp hồ sơ gồm…

Trước đâyTừ 08/01/2025
3. Trường hợp trẻ em thuộc Danh sách 1 có đủ điều kiện làm con nuôi, Sở Tư pháp phải có văn bản xác nhận đối với từng trường hợp cụ thể.3. Sau khi xác nhận trẻ em đủ điều kiện được cho làm con nuôi ở nước ngoài, Sở Tư pháp gửi Bộ Tư pháp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi kèm theo văn bản xác nhận trẻ em đủ…

11. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi: Trường hợp nhận con nuôi theo quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi, người…

Trước đâyTừ 08/01/2025
1. Trường hợp nhận con nuôi đích danh, thì người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Trường hợp có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi ủy quyền bằng văn…1. Trường hợp nhận con nuôi theo quy định tại điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi, người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp thông qua hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu…

12. Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi: Trường hợp nhận trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, người nhận con nuôi thường trú tại nước là…

Trước đâyTừ 08/01/2025
2. Trường hợp nhận con nuôi không đích danh, thì người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của…2. Trường hợp nhận trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp thông qua tổ chức con…

Còn 33 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Nghị định 06/2025/NĐ-CP thay đổi những gì trong Nghị định 19/2011/NĐ-CP?

Nghị định 06/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 19/2011/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi: 45 thay đổi (43 sửa đổi, 1 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 08/01/2025. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 3 được sửa đổi.

Nghị định 06/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 08/01/2025.

Nghị định 06/2025/NĐ-CP bãi bỏ quy định nào của Nghị định 19/2011/NĐ-CP?

1 quy định bị bãi bỏ.

Nguồn

  • 06/2025/NĐ-CP — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 19/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.