Căn cứ: Nghị định số 68/2026/NĐ-CP · Nghị định số 141/2026/NĐ-CP · Luật số 109/2025/QH15 · Luật số 09/2026/QH16 · Thông tư số 18/2026/TT-BTC — xem văn bản gốc ↓
Ai tính thuế theo thu nhập: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng bắt buộc; có doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng thì được chọn giữa cách này và tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 1 tỷ (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 4 khoản 5 điểm a, b; ngưỡng 1 tỷ đồng do Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 khoản 1 sửa, áp dụng từ 01/01/2026). Thu nhập tính thuế = doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ chi phí liên quan đến sản xuất, kinh doanh trong kỳ; thuế suất 15% với doanh thu đến 3 tỷ đồng, 17% trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, 20% trên 50 tỷ đồng (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 2). Đã áp dụng cách tính theo thu nhập thì giữ ổn định 02 năm liên tục; đang tính theo tỷ lệ % mà hết năm doanh thu thực tế trên 3 tỷ đồng thì từ năm sau phải chuyển sang tính theo thu nhập (Nghị định 68/2026, Điều 4 khoản 5 điểm d).
Chi phí được trừ (Nghị định 68/2026, Điều 6 khoản 1): khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo pháp luật về hóa đơn, chứng từ và kế toán; khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật thuế GTGT. Gồm: nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dùng cho kinh doanh; tiền lương, tiền công, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc, và tiền trả cho người lao động làm dưới 01 tháng; khấu hao tài sản cố định theo chế độ áp dụng cho doanh nghiệp (tài sản đã khấu hao hết thì không trích tiếp); điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa có hóa đơn, chứng từ; lãi vay tổ chức tín dụng theo thực tế, vay của người khác không vượt mức Bộ luật Dân sự cho phép; các khoản chi khác phục vụ trực tiếp kinh doanh.
Không được trừ (Điều 6 khoản 2): khoản chi không liên quan đến kinh doanh; khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ; tiền lương, tiền công của chính cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh và các thành viên hộ (trừ phần đóng bảo hiểm bắt buộc); tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không trả hoặc không có chứng từ thanh toán; khấu hao vượt mức hoặc của tài sản không dùng cho kinh doanh; tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh; đất ở và công trình sinh hoạt, ô tô và tài sản đăng ký mang tên cá nhân (trừ ô tô, tài sản đăng ký với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch); chi phí cho nhu cầu cá nhân, gia đình — cá nhân kinh doanh phải theo dõi riêng chi phí kinh doanh và chi phí gia đình.
Hàng mua không có hóa đơn đầu vào: theo Điều 6 khoản 1 và khoản 2 điểm b, khoản chi đó không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế. Điều 6 không nêu ngoại lệ hay bảng kê thay hóa đơn cho hộ kinh doanh, khác với doanh nghiệp (Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm b, Mẫu 02/TNDN — xem trang về mua hàng không có hóa đơn của doanh nghiệp). Thuế thành phố Đà Nẵng (19/4/2026) trả lời một hộ lập trình phần mềm có doanh thu trên 3 tỷ đồng, gần như không có hóa đơn đầu vào: thu nhập tính thuế vẫn là doanh thu trừ chi phí, thuế suất 17%; cơ quan thuế chỉ ghi nhận ý kiến về đặc thù ngành để báo cáo Cục Thuế, không đưa ra cách tính khác.
Vì vậy với hộ doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, chi phí có hóa đơn quyết định cách nào nộp ít hơn. Ví dụ tự tính theo Luật Thuế TNCN, Điều 7: hộ dịch vụ doanh thu 2 tỷ đồng nộp theo tỷ lệ 2% × (2 tỷ − 1 tỷ) = 20 triệu đồng; tính theo thu nhập thì 15% × (2 tỷ − chi phí được trừ), chỉ thấp hơn 20 triệu khi chi phí có đủ hóa đơn, chứng từ trên khoảng 1,87 tỷ đồng. Doanh thu trên 3 tỷ đồng thì không còn lựa chọn.
Hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại 31/12/2025 (Nghị định 68/2026, Điều 18 khoản 4): hộ năm 2025 nộp thuế khoán hoặc kê khai có doanh thu từ 3 tỷ đồng, hoặc từ năm 2026 chọn tính theo thu nhập, xác định giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ kinh doanh tại ngày 31/12/2025 để làm căn cứ chi phí được trừ năm 2026. Hộ lập Bảng kê theo Mẫu 01/BK-HTK (Thông tư 18/2026/TT-BTC, Điều 8 khoản 3), lưu tại hộ và gửi 01 bản điện tử cùng tờ khai quý I/2026 nếu khai theo quý, chậm nhất 20/4/2026 nếu khai theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận bảng kê không có nghĩa là xác nhận hay hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa; hộ chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ của bảng kê.
Bán ra vẫn phải xuất hóa đơn: hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế; nhiều địa điểm thì dùng chung mã số thuế và ghi mã địa điểm trên hóa đơn (Nghị định 68/2026, Điều 8 khoản 5 điểm a, do Nghị định 141/2026, Điều 1 khoản 2 sửa). Năm trước chưa trên 1 tỷ mà trong năm vượt thì đăng ký dùng hóa đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ đồng (điểm c). Nghĩa vụ này gắn với doanh thu; Điều 8 khoản 5 không phân biệt hàng mua vào có hóa đơn hay không.
Khai, nộp: hộ tính theo thu nhập khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT, số tạm nộp tính bằng thuế suất nhân doanh thu tính thuế của tháng, quý, rồi quyết toán thuế TNCN theo năm (Nghị định 68/2026, Điều 10 khoản 2 điểm b), hạn chậm nhất 31/3 năm sau (Điều 8 khoản 3 điểm c). Số tạm nộp thấp hơn số phải nộp khi quyết toán thì nộp bổ sung, không tính tiền chậm nộp; cao hơn thì xử lý như tiền nộp thừa (Điều 12). Thuế GTGT nộp theo từng địa điểm kinh doanh, thuế TNCN nộp tại trụ sở chính (Điều 8 khoản 4 điểm b).
Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.
Hộ kinh doanh lập trình phần mềm, doanh thu năm trên 3 tỷ đồng, nêu rằng sản phẩm tạo ra từ chất xám nên gần như không có hóa đơn đầu vào để tính chi phí. Trả lời: từ 01/01/2026 hộ có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng tính thuế TNCN bằng (doanh thu − chi phí liên quan) × 17% (Nghị định 68/2026, Điều 4 khoản 5 điểm b; Luật Thuế TNCN, Điều 7 khoản 2); ý kiến về đặc thù ngành được ghi nhận để báo cáo Cục Thuế — không có cách tính riêng.
Trả lời theo Nghị định 68/2026, Điều 4 khoản 5 điểm d (ngưỡng 1 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026): hộ đang tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu mà đến hết năm 2026 doanh thu thực tế trên 3 tỷ đồng thì từ năm 2027 phải chuyển sang tính theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí, nhân thuế suất).
Câu hỏi: hộ tính thuế theo tỷ lệ % từ tháng 7/2025, doanh thu năm 2025 vượt 3 tỷ đồng, năm 2026 ước dưới 3 tỷ — có được tiếp tục tính theo tỷ lệ % không. Trả lời: hộ đã nộp thuế khoán hoặc kê khai năm 2025 khai, nộp năm 2026 theo Điều 10 Nghị định 68/2026; nếu tự xác định doanh thu năm 2026 trên mức không phải nộp thuế đến 3 tỷ đồng thì được chọn tính theo tỷ lệ %, khai theo quý; hết năm 2026 doanh thu thực tế trên 3 tỷ thì từ năm sau phải chuyển sang tính theo thu nhập. Câu trả lời viết trước Nghị định 141/2026 nên còn dùng ngưỡng 500 triệu đồng; ngưỡng hiện hành là 1 tỷ đồng.
Người bán trên sàn có doanh thu năm 2026 trên 3 tỷ đồng, sàn đã khấu trừ GTGT và TNCN: không phải kê khai nữa, nhưng phải tổng hợp doanh thu năm 2026 để quyết toán TNCN theo thu nhập, và lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (Mẫu 01/BK-HTK, Thông tư 18/2026) gửi cùng tờ khai quý I/2026 làm căn cứ xác định chi phí được trừ.
Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.