🏢 Doanh nghiệpCập nhật: 2026-10-21

Doanh nghiệp mua hàng, dịch vụ của người dân, hộ kinh doanh nhỏ hay ở chợ mà không có hóa đơn: có được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không, lập bảng kê thế nào?

Chỉ trong năm trường hợp: nông, lâm, thủy sản của người trực tiếp sản xuất; hàng thủ công; phế liệu; đồ dùng của hộ gia đình, cá nhân; hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh dưới ngưỡng chịu thuế GTGT (01 tỷ đồng/năm). Cần Bảng kê Mẫu 02/TNDN và chứng từ chi trả; từ 05 triệu đồng/ngày với một người bán phải thanh toán không dùng tiền mặt (Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 9 khoản 1 điểm b).

Căn cứ: Nghị định số 320/2025/NĐ-CP · Thông tư số 20/2026/TT-BTC · Nghị định số 68/2026/NĐ-CP · Nghị định số 141/2026/NĐ-CP — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Nguyên tắc: khoản chi được trừ phải có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định (Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, Điều 9 khoản 1 điểm c). Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 9 khoản 1 điểm b liệt kê các trường hợp đó: thay cho hóa đơn là chứng từ chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm. Khoản chi vẫn phải thực tế phát sinh, liên quan đến sản xuất, kinh doanh (điểm a) và không thuộc các khoản không được trừ ở Điều 10.

Năm trường hợp: (1) nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; (2) sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp, của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; (3) phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; (4) đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; (5) hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (ngoài bốn trường hợp trên) có doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT. Chỉ trường hợp (5) gắn với doanh thu của người bán; bốn trường hợp đầu dựa vào việc người bán trực tiếp sản xuất, thu nhặt hay bán đồ của mình. Ngoài năm trường hợp này, khoản mua không có hóa đơn không đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ.

Ngưỡng là bao nhiêu: Luật 09/2026/QH16, Điều 2 sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT để Chính phủ quy định mức doanh thu năm. Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 quy định hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ mức đó trở xuống không chịu thuế GTGT, và Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 khoản 1 sửa mức "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng". Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử (Nghị định 68/2026, Điều 8 khoản 5, do Nghị định 141/2026, Điều 1 khoản 2 sửa), nên mua của họ cần hóa đơn chứ không thuộc trường hợp (5). Nghị định 320/2025 không nói người mua xác định doanh thu của người bán bằng cách nào.

Điểm đã đổi so với quy định cũ: Thông tư 96/2015/TT-BTC (Điều 4, sửa Thông tư 78/2014/TT-BTC) cho lập bảng kê Mẫu 01/TNDN, ghi rõ các khoản này "không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt", lấy ngưỡng 100 triệu đồng/năm, và danh sách có thêm đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác. Nay: mua của từng hộ, cá nhân trong ngày từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt; danh sách ở Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm b không còn đất, đá, cát, sỏi; và mẫu bảng kê là Mẫu số 02/TNDN của Thông tư 20/2026/TT-BTC — Mẫu số 01/TNDN của thông tư này là biên bản xác nhận khoản tài trợ. Nghị định 320/2025 và Thông tư 20/2026 áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025.

Hồ sơ: chứng từ chi trả tiền cho người bán theo pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN (Thông tư 20/2026/TT-BTC, Điều 3 khoản 13 điểm a). Mẫu 02/TNDN "Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn" ghi tên, mã số thuế, địa chỉ doanh nghiệp, địa chỉ nơi tổ chức thu mua, và từng lần mua: ngày mua, tên, địa chỉ, số căn cước, số điện thoại (nếu có) của người bán, hàng hóa, dịch vụ mua vào.

Các câu hỏi thường gặp: thực phẩm mua ở chợ nấu cơm cho nhân viên, hay thuê ô tô của một hộ kinh doanh không dùng hóa đơn — người bán là hộ, cá nhân kinh doanh, nên chỉ thuộc trường hợp (5) khi doanh thu của họ dưới ngưỡng. Mua lại đồ cá nhân thanh lý là trường hợp (4). Nông sản mua thẳng của người trồng là trường hợp (1), kể cả khi doanh thu của người trồng lớn, nếu người đó trực tiếp sản xuất.

📝 Các bước

  1. Xếp từng khoản mua không có hóa đơn vào một trong năm trường hợp của Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm b; không thuộc trường hợp nào thì khoản đó cần hóa đơn.
  2. Người bán là hộ, cá nhân kinh doanh: doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì họ phải dùng hóa đơn điện tử, không lập bảng kê.
  3. Mua của cùng một người bán từ 05 triệu đồng trở lên trong một ngày: thanh toán không dùng tiền mặt và giữ chứng từ.
  4. Lập Bảng kê Mẫu 02/TNDN (Thông tư 20/2026/TT-BTC) cho từng lần mua; người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký; lưu kèm chứng từ chi trả.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Thuế cơ sở 3 TP. Cần Thơ · trả lời ngày 28/08/2025
    Điều kiện miễn thuế đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp ↗

    Câu hỏi: doanh nghiệp mua lúa thô trực tiếp của một cá nhân trồng lúa (khoảng 13 ha, doanh thu 700 triệu đồng/vụ, có thuê máy và nhân công thời vụ) và lập bảng kê 01/TNDN; có ý kiến cho rằng người bán vượt ngưỡng 100 triệu đồng nên phải có hóa đơn. Trả lời: dẫn các điều kiện của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (có quyền sử dụng hoặc thuê đất hợp pháp và trực tiếp tham gia lao động, cư trú tại địa phương, sản phẩm chưa chế biến hoặc chỉ sơ chế) và kết luận người đáp ứng các điều kiện đó được miễn thuế TNCN, thuế GTGT không phân biệt mức thu nhập; nông sản của người sản xuất trực tiếp bán ra là trường hợp được lập bảng kê. Câu trả lời không kết luận riêng về việc thuê máy, thuê nhân công. Căn cứ (Thông tư 78/2014, 96/2015, 111/2013, 40/2021) đã được thay; nay là Nghị định 320/2025, Điều 9 khoản 1 điểm b và Mẫu 02/TNDN của Thông tư 20/2026, có thêm điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt từ 05 triệu đồng/ngày.

    Văn bản viện dẫn: 111/2013/TT-BTC hết hiệu lực, thay bằng 87/2026/TT-BTC, 80/2021/TT-BTC · 48/2024/QH15 · 40/2021/TT-BTC hết hiệu lực, thay bằng 18/2026/TT-BTC · 78/2014/TT-BTC hết hiệu lực, thay bằng 20/2026/TT-BTC, 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC, 96/2015/TT-BTC · 96/2015/TT-BTC hết hiệu lực, thay bằng 20/2026/TT-BTC
    Câu trả lời này dựa trên văn bản nay đã hết hiệu lực — đối chiếu phần “Căn cứ pháp lý” bên dưới.

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Ban hành 15/12/2025 · Hiệu lực 15/12/2025 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Thuế TNDN — năm trường hợp lập bảng kê thu mua, chứng từ chi trả, từ 05 triệu đồng/ngày phải thanh toán không dùng tiền mặt (Điều 9 khoản 1 điểm b); áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Thông tư số 20/2026/TT-BTC — Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Ban hành 12/03/2026 · Hiệu lực 12/03/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Hồ sơ khoản chi mua không có hóa đơn (Điều 3 khoản 13 điểm a), Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn Mẫu số 02/TNDN; hiệu lực 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP — Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
    Ban hành 05/03/2026 · Hiệu lực 05/03/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Thuế hộ, cá nhân kinh doanh — ngưỡng không chịu thuế GTGT (Điều 3 khoản 1), hóa đơn điện tử khi doanh thu vượt ngưỡng (Điều 8 khoản 5)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Nghị định số 141/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Ban hành 29/04/2026
    Viện dẫn: Sửa Nghị định 68/2026: "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" (Điều 1 khoản 1, khoản 2); bổ sung khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025, không sửa Điều 9 (Điều 2)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan