🏪 Hộ kinh doanhCập nhật: 2026-10-19

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử (Shopee, TikTok Shop, Lazada…), sàn đã khấu trừ thuế trên từng đơn — tôi còn phải khai, nộp hay quyết toán gì nữa? Doanh thu dưới 1 tỷ có được lấy lại tiền thuế không?

Sàn có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, TNCN trên từng đơn; người bán không khai lại phần đó. Doanh thu năm đến 1 tỷ đồng: thông báo doanh thu, làm thủ tục hoàn, bù trừ số đã khấu trừ. Trên 3 tỷ (hoặc trên 1 tỷ và chọn tính theo thu nhập): quyết toán TNCN năm. Bán ngoài sàn: tự khai phần đó (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 11, 12).

Căn cứ: Nghị định số 68/2026/NĐ-CP · Nghị định số 141/2026/NĐ-CP · Nghị định số 252/2026/NĐ-CP · Luật số 109/2025/QH15 · Luật số 48/2024/QH15 — xem văn bản gốc ↓

Giải thích chi tiết

Ai khấu trừ. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước hoặc nước ngoài) khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế GTGT và thuế TNCN đối với mỗi giao dịch của hộ, cá nhân kinh doanh (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 11 khoản 1). Từ 01/7/2026 cách khấu trừ nằm ở Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 43–46, thay Nghị định 117/2025/NĐ-CP (Điều 74 khoản 3 điểm d): sàn khấu trừ tại thời điểm giao dịch được xác nhận thành công và chấp nhận thanh toán (Điều 44 khoản 1 điểm b), trên số tiền người bán được hưởng (khoản 2 điểm a.2), khai theo tháng và trừ lại số thuế của đơn bị hủy, trả hàng (Điều 45 khoản 2; Điều 46 khoản 1 điểm d). Nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán (chỉ để đăng bài, quảng cáo, nhắn tin) thì không khấu trừ — người bán tự khai, nộp theo Điều 8–10 Nghị định 68/2026 (Điều 11 khoản 2).

Khấu trừ bao nhiêu. Tỷ lệ là tỷ lệ % của luật thuế cho từng loại hàng hóa, dịch vụ (Nghị định 252/2026, Điều 44 khoản 2 điểm a.1). Thuế TNCN: phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%; dịch vụ 2% (cho thuê tài sản, đại lý 5%); sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 1,5%; nội dung số về giải trí, trò chơi, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số 5% (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 3). Thuế GTGT: hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 3%, hoạt động khác 2% (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 12 khoản 2 điểm b). Sàn không xác định được đơn là hàng hóa hay dịch vụ, hoặc loại dịch vụ nào, thì khấu trừ theo tỷ lệ cao nhất (Nghị định 252/2026, Điều 44 khoản 2 điểm b) — vì vậy khai đúng ngành hàng với sàn ảnh hưởng trực tiếp số tiền bị khấu trừ. Người bán phải cung cấp cho sàn mã số thuế hoặc số định danh cá nhân và thông tin để xác định nghĩa vụ thuế (Nghị định 68/2026, Điều 13 khoản 8).

Phần đã được khấu trừ thì không khai lại. Theo các câu trả lời của cơ quan thuế dưới đây, khi sàn đã khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và TNCN thì người bán không khai, nộp hai loại thuế này cho doanh thu trên sàn đó; ai vừa bán trên sàn vừa có cửa hàng thì chỉ khai phần bán tại cửa hàng và trên các nền tảng không khấu trừ. Mức 1 tỷ đồng và 3 tỷ đồng tính trên doanh thu năm tổng hợp — mọi sàn cộng với cửa hàng (Điều 11 khoản 3). Mức 1 tỷ đồng thay mức 500 triệu đồng ban đầu của Nghị định 68/2026 (Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 khoản 1).

Doanh thu cả năm đến 1 tỷ đồng: hộ, cá nhân kinh doanh không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN (Nghị định 68/2026, Điều 3 khoản 1, Điều 4 khoản 1), nhưng sàn vẫn khấu trừ trên từng đơn vì sàn không biết doanh thu cả năm. Số đã bị khấu trừ trong năm là tiền nộp thừa; người bán làm thủ tục bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ (Điều 12 khoản 1). Người chỉ bán trên sàn nộp hồ sơ hoàn tại cơ quan thuế quản lý nơi mình cư trú (Điều 12 khoản 5). Người có doanh thu đến 1 tỷ đồng thông báo doanh thu thực tế của năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 năm sau (Điều 8 khoản 1 điểm a); Điều 11 khoản 4 chỉ miễn việc thông báo này cho cá nhân không cư trú.

Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: hộ chọn cách tính thuế TNCN. Tính theo tỷ lệ trên doanh thu thì chỉ phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng chịu thuế (Luật Thuế TNCN, Điều 7 khoản 3 điểm a), trong khi sàn khấu trừ trên từng đơn từ đồng đầu tiên, nên số đã khấu trừ có thể lớn hơn số phải nộp — phần lớn hơn được bù trừ, hoàn (Nghị định 68/2026, Điều 12 khoản 3). Nếu chọn tính theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí, thuế suất 15%) thì phải quyết toán thuế TNCN năm như người trên 3 tỷ đồng, và giữ cách tính đó 02 năm liên tục (Điều 4 khoản 5 điểm d).

Doanh thu trên 3 tỷ đồng: thuế TNCN tính trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí; thuế suất 17% từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng — Luật Thuế TNCN, Điều 7 khoản 2). Người bán tổng hợp doanh thu cả năm để khai quyết toán thuế TNCN; số thuế TNCN sàn đã khấu trừ được trừ khi tính số còn phải nộp (Nghị định 68/2026, Điều 11 khoản 3). Năm đầu chuyển sang tính theo thu nhập có một bước chuyển tiếp: hộ đã nộp thuế khoán hoặc kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 03 tỷ đồng, hoặc từ năm 2026 chọn tính theo thu nhập, phải xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (Nghị định 68/2026, Điều 18 khoản 4); Thuế cơ sở 14 TP.HCM hướng dẫn lập Bảng kê mẫu 01/BK-IITK gửi cùng tờ khai quý I/2026.

Những việc sàn không làm thay (Nghị định 68/2026, Điều 13): thông báo cho cơ quan thuế mọi tài khoản thanh toán, ví điện tử dùng cho kinh doanh (khoản 4); dùng sổ kế toán và hóa đơn theo quy định (khoản 5); tự khai thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, tài nguyên và các khoản thu khác nếu có (khoản 7). Hộ, cá nhân có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền (Điều 8 khoản 5, sửa bởi Nghị định 141/2026, Điều 1 khoản 2); văn bản không phân biệt doanh thu bán trên sàn hay ngoài sàn.

📝 Các bước

  1. Kiểm tra trên sàn số thuế GTGT, TNCN đã bị khấu trừ từng tháng và ngành hàng sàn đang áp cho gian hàng (khai sai ngành có thể bị khấu trừ theo tỷ lệ cao nhất).
  2. Cộng doanh thu cả năm của mọi sàn và cửa hàng: đến 1 tỷ, trên 1 tỷ đến 3 tỷ hay trên 3 tỷ đồng.
  3. Đến 1 tỷ đồng: thông báo doanh thu thực tế trước 31/01 năm sau; làm thủ tục hoàn hoặc bù trừ số thuế sàn đã khấu trừ tại cơ quan thuế nơi cư trú.
  4. Trên 3 tỷ đồng, hoặc trên 1 tỷ và chọn tính theo thu nhập: giữ chứng từ chi phí, tổng hợp doanh thu để quyết toán thuế TNCN năm, trừ số sàn đã khấu trừ.
  5. Bán thêm ngoài sàn (cửa hàng, mạng xã hội không có thanh toán): tự khai, nộp phần doanh thu đó; thông báo các tài khoản, ví nhận tiền kinh doanh.

🏛️ Cơ quan nhà nước đã trả lời

Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.

  • Thuế cơ sở 1 tỉnh Sơn La · trả lời ngày 15/05/2026
    Thu nhập từ tiếp thị liên kết có phải tự khai nộp thuế? ↗

    Hộ vừa có cửa hàng vừa bán trên sàn: sàn có chức năng khấu trừ, nộp thay thì không khai GTGT, TNCN cho phần doanh thu trên sàn đó; hộ khai phần tại cửa hàng và phần bán qua nền tảng không có chức năng đặt hàng, thanh toán. Doanh thu tổng hợp trên 3 tỷ đồng (hoặc trên mức không chịu thuế và chọn tính theo thu nhập) thì quyết toán TNCN năm, trừ số sàn đã khấu trừ. Câu trả lời trích Nghị định 117/2025, từ 01/7/2026 là Nghị định 252/2026 Điều 43–46; mức 500 triệu trong câu trích nay là 1 tỷ đồng (Nghị định 141/2026).

    Văn bản viện dẫn: 117/2025/NĐ-CP hết hiệu lực, thay bằng 252/2026/NĐ-CP · 68/2026/NĐ-CP · 18/2026/TT-BTC
    Câu trả lời này dựa trên văn bản nay đã hết hiệu lực — đối chiếu phần “Căn cứ pháp lý” bên dưới.
  • Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh · trả lời ngày 28/04/2026
    Hộ kinh doanh lập bảng kê tồn kho để xác định thu nhập chịu thuế ↗

    Người bán trên sàn có doanh thu năm 2026 trên 3 tỷ đồng, sàn đã khấu trừ GTGT và TNCN: không phải kê khai thuế nữa, nhưng phải tổng hợp doanh thu năm 2026 để quyết toán TNCN theo thu nhập, và lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (mẫu 01/BK-IITK) gửi cùng tờ khai quý I/2026 làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế.

    Văn bản viện dẫn: 68/2026/NĐ-CP · 18/2026/TT-BTC
  • Thuế Thành phố Hồ Chí Minh · trả lời ngày 06/08/2026
    Hướng dẫn khai nộp thuế đối với tài xế công nghệ ↗

    Áp dụng cùng quy định cho tài xế trên ứng dụng: nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, khai thay; không có thì tài xế tự khai theo Điều 8–10 Nghị định 68/2026. Mức trừ 1 tỷ đồng tính trên tổng doanh thu mọi nền tảng. Doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng thì cuối năm làm thủ tục bù trừ, hoàn số thuế nộp thừa; trên 1 tỷ đồng mà sau quyết toán còn nộp thừa thì cũng được bù trừ, hoàn.

    Văn bản viện dẫn: 68/2026/NĐ-CP · 117/2025/NĐ-CP hết hiệu lực, thay bằng 252/2026/NĐ-CP · 141/2026/NĐ-CP · 109/2025/QH15
    Câu trả lời này dựa trên văn bản nay đã hết hiệu lực — đối chiếu phần “Căn cứ pháp lý” bên dưới.

📚 Căn cứ pháp lý

Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.

  • Nghị định số 68/2026/NĐ-CP — Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
    Ban hành 05/03/2026 · Hiệu lực 05/03/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Thuế hộ, cá nhân kinh doanh — sàn khấu trừ, quyết toán khi trên 3 tỷ (Điều 11); hoàn, bù trừ số đã khấu trừ (Điều 12); trách nhiệm người bán (Điều 13); thông báo doanh thu (Điều 8)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Nghị định số 141/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Ban hành 29/04/2026
    Viện dẫn: Mức 1 tỷ đồng thay 500 triệu tại Điều 3, 4, 8–12 Nghị định 68/2026 (Điều 1 khoản 1); hóa đơn điện tử khi trên 1 tỷ (Điều 1 khoản 2)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Nghị định số 252/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế
    Ban hành 30/06/2026 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Quản lý thuế (từ 01/7/2026) — sàn khấu trừ, khai, nộp thay (Điều 43–46), thay Nghị định 117/2025/NĐ-CP (Điều 74 khoản 3 điểm d)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vbpl.vn ↗
  • Luật số 109/2025/QH15 — Luật Thuế thu nhập cá nhân
    Ban hành 10/12/2025 · Hiệu lực 01/07/2026 · Còn hiệu lực
    Viện dẫn: Luật Thuế TNCN — tỷ lệ trên doanh thu 0,5% / 2% / 1,5% / 5% (Điều 7 khoản 3), thuế suất theo thu nhập (Điều 7 khoản 2)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
  • Luật số 48/2024/QH15 — Luật Thuế giá trị gia tăng
    Ban hành 26/11/2024 · Hiệu lực 01/07/2025 · Hết hiệu lực một phần
    Viện dẫn: Luật Thuế GTGT — tỷ lệ % trên doanh thu 1% / 5% / 3% / 2% (Điều 12 khoản 2 điểm b)
    Đọc toàn văn bản gốc tại vanban.chinhphu.vn ↗
⚠️ Đây là thông tin pháp luật mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể của bạn. Quy định có thể thay đổi — hãy đối chiếu văn bản gốc ở phần "Căn cứ pháp lý" và liên hệ luật sư hoặc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước khi cần quyết định.
Cần chắc chắn cho trường hợp của bạn? Kiểm tra nghĩa vụ theo ngành nghề Trợ giúp pháp lý nhà nước ↗

🔗 Câu hỏi liên quan