Căn cứ: Nghị định số 68/2026/NĐ-CP · Nghị định số 141/2026/NĐ-CP · Nghị định số 252/2026/NĐ-CP · Luật số 109/2025/QH15 · Luật số 48/2024/QH15 — xem văn bản gốc ↓
Ai khấu trừ. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước hoặc nước ngoài) khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế GTGT và thuế TNCN đối với mỗi giao dịch của hộ, cá nhân kinh doanh (Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 11 khoản 1). Từ 01/7/2026 cách khấu trừ nằm ở Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 43–46, thay Nghị định 117/2025/NĐ-CP (Điều 74 khoản 3 điểm d): sàn khấu trừ tại thời điểm giao dịch được xác nhận thành công và chấp nhận thanh toán (Điều 44 khoản 1 điểm b), trên số tiền người bán được hưởng (khoản 2 điểm a.2), khai theo tháng và trừ lại số thuế của đơn bị hủy, trả hàng (Điều 45 khoản 2; Điều 46 khoản 1 điểm d). Nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán (chỉ để đăng bài, quảng cáo, nhắn tin) thì không khấu trừ — người bán tự khai, nộp theo Điều 8–10 Nghị định 68/2026 (Điều 11 khoản 2).
Khấu trừ bao nhiêu. Tỷ lệ là tỷ lệ % của luật thuế cho từng loại hàng hóa, dịch vụ (Nghị định 252/2026, Điều 44 khoản 2 điểm a.1). Thuế TNCN: phân phối, cung cấp hàng hóa 0,5%; dịch vụ 2% (cho thuê tài sản, đại lý 5%); sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 1,5%; nội dung số về giải trí, trò chơi, phim, ảnh, nhạc, quảng cáo số 5% (Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 3). Thuế GTGT: hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa 3%, hoạt động khác 2% (Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Điều 12 khoản 2 điểm b). Sàn không xác định được đơn là hàng hóa hay dịch vụ, hoặc loại dịch vụ nào, thì khấu trừ theo tỷ lệ cao nhất (Nghị định 252/2026, Điều 44 khoản 2 điểm b) — vì vậy khai đúng ngành hàng với sàn ảnh hưởng trực tiếp số tiền bị khấu trừ. Người bán phải cung cấp cho sàn mã số thuế hoặc số định danh cá nhân và thông tin để xác định nghĩa vụ thuế (Nghị định 68/2026, Điều 13 khoản 8).
Phần đã được khấu trừ thì không khai lại. Theo các câu trả lời của cơ quan thuế dưới đây, khi sàn đã khấu trừ, nộp thay thuế GTGT và TNCN thì người bán không khai, nộp hai loại thuế này cho doanh thu trên sàn đó; ai vừa bán trên sàn vừa có cửa hàng thì chỉ khai phần bán tại cửa hàng và trên các nền tảng không khấu trừ. Mức 1 tỷ đồng và 3 tỷ đồng tính trên doanh thu năm tổng hợp — mọi sàn cộng với cửa hàng (Điều 11 khoản 3). Mức 1 tỷ đồng thay mức 500 triệu đồng ban đầu của Nghị định 68/2026 (Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Điều 1 khoản 1).
Doanh thu cả năm đến 1 tỷ đồng: hộ, cá nhân kinh doanh không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN (Nghị định 68/2026, Điều 3 khoản 1, Điều 4 khoản 1), nhưng sàn vẫn khấu trừ trên từng đơn vì sàn không biết doanh thu cả năm. Số đã bị khấu trừ trong năm là tiền nộp thừa; người bán làm thủ tục bù trừ, hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ (Điều 12 khoản 1). Người chỉ bán trên sàn nộp hồ sơ hoàn tại cơ quan thuế quản lý nơi mình cư trú (Điều 12 khoản 5). Người có doanh thu đến 1 tỷ đồng thông báo doanh thu thực tế của năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 năm sau (Điều 8 khoản 1 điểm a); Điều 11 khoản 4 chỉ miễn việc thông báo này cho cá nhân không cư trú.
Doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng: hộ chọn cách tính thuế TNCN. Tính theo tỷ lệ trên doanh thu thì chỉ phần doanh thu vượt 1 tỷ đồng chịu thuế (Luật Thuế TNCN, Điều 7 khoản 3 điểm a), trong khi sàn khấu trừ trên từng đơn từ đồng đầu tiên, nên số đã khấu trừ có thể lớn hơn số phải nộp — phần lớn hơn được bù trừ, hoàn (Nghị định 68/2026, Điều 12 khoản 3). Nếu chọn tính theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí, thuế suất 15%) thì phải quyết toán thuế TNCN năm như người trên 3 tỷ đồng, và giữ cách tính đó 02 năm liên tục (Điều 4 khoản 5 điểm d).
Doanh thu trên 3 tỷ đồng: thuế TNCN tính trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí; thuế suất 17% từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng — Luật Thuế TNCN, Điều 7 khoản 2). Người bán tổng hợp doanh thu cả năm để khai quyết toán thuế TNCN; số thuế TNCN sàn đã khấu trừ được trừ khi tính số còn phải nộp (Nghị định 68/2026, Điều 11 khoản 3). Năm đầu chuyển sang tính theo thu nhập có một bước chuyển tiếp: hộ đã nộp thuế khoán hoặc kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 03 tỷ đồng, hoặc từ năm 2026 chọn tính theo thu nhập, phải xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (Nghị định 68/2026, Điều 18 khoản 4); Thuế cơ sở 14 TP.HCM hướng dẫn lập Bảng kê mẫu 01/BK-IITK gửi cùng tờ khai quý I/2026.
Những việc sàn không làm thay (Nghị định 68/2026, Điều 13): thông báo cho cơ quan thuế mọi tài khoản thanh toán, ví điện tử dùng cho kinh doanh (khoản 4); dùng sổ kế toán và hóa đơn theo quy định (khoản 5); tự khai thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, tài nguyên và các khoản thu khác nếu có (khoản 7). Hộ, cá nhân có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc khởi tạo từ máy tính tiền (Điều 8 khoản 5, sửa bởi Nghị định 141/2026, Điều 1 khoản 2); văn bản không phân biệt doanh thu bán trên sàn hay ngoài sàn.
Trả lời chính thức trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (chinhsachonline.chinhphu.vn). Tóm tắt do vandap viết; bấm vào câu hỏi để đọc nguyên văn tại nguồn.
Hộ vừa có cửa hàng vừa bán trên sàn: sàn có chức năng khấu trừ, nộp thay thì không khai GTGT, TNCN cho phần doanh thu trên sàn đó; hộ khai phần tại cửa hàng và phần bán qua nền tảng không có chức năng đặt hàng, thanh toán. Doanh thu tổng hợp trên 3 tỷ đồng (hoặc trên mức không chịu thuế và chọn tính theo thu nhập) thì quyết toán TNCN năm, trừ số sàn đã khấu trừ. Câu trả lời trích Nghị định 117/2025, từ 01/7/2026 là Nghị định 252/2026 Điều 43–46; mức 500 triệu trong câu trích nay là 1 tỷ đồng (Nghị định 141/2026).
Người bán trên sàn có doanh thu năm 2026 trên 3 tỷ đồng, sàn đã khấu trừ GTGT và TNCN: không phải kê khai thuế nữa, nhưng phải tổng hợp doanh thu năm 2026 để quyết toán TNCN theo thu nhập, và lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (mẫu 01/BK-IITK) gửi cùng tờ khai quý I/2026 làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế.
Áp dụng cùng quy định cho tài xế trên ứng dụng: nền tảng có chức năng đặt hàng và thanh toán khấu trừ, khai thay; không có thì tài xế tự khai theo Điều 8–10 Nghị định 68/2026. Mức trừ 1 tỷ đồng tính trên tổng doanh thu mọi nền tảng. Doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng thì cuối năm làm thủ tục bù trừ, hoàn số thuế nộp thừa; trên 1 tỷ đồng mà sau quyết toán còn nộp thừa thì cũng được bù trừ, hoàn.
Văn bản gốc do cơ quan nhà nước công bố. Nội dung trên trang này là tóm tắt của vandap — đối chiếu điều, khoản được viện dẫn trong văn bản gốc trước khi áp dụng.