Thông tư · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư 01/2014/TT-NHNN

Quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
06/01/2014
Ngày có hiệu lực
20/02/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (12)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (3)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (73 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — KIỂM ĐẾM, ĐÓNG GÓI VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT,
  Mục 1 — QUY ĐỊNH VỀ ĐÓNG GÓI NIÊM PHONG TIỀN MẶT,
    Điều 4. Đóng gói tiền mặt
    Điều 5. Niêm phong tiền mặt
    Điều 6. Đóng gói, niêm phong tài sản quý, giấy tờ có giá
  Mục 2 — KIỂM ĐẾM VÀ GIAO NHẬN TIỀN MẶT, NGOẠI TỆ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
    Điều 7. Nguyên tắc thu, chi tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá
    Điều 8. Bảng kê các loại tiền thu (hoặc chi)
    Điều 9. Kiểm đếm tiền mặt, ngoại tệ, giấy tờ có giá
    Điều 10. Thu, chi tiền mặt với khách hàng
    Điều 11. Giao nhận tiền mặt trong ngành Ngân hàng
    Điều 12. Kiểm đếm tiền mặt giao nhận trong ngành Ngân hàng
    Điều 13. Giao nhận ngoại tệ, giấy tờ có giá
    Điều 14. Giao nhận tiền mặt với Kho bạc Nhà nước, đơn vị làm dịch vụ ngân quỹ của tổ chức tín dụng
Chương III — BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
  Mục 1 — SẮP XẾP, BẢO QUẢN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI QUẦY GIAO DỊCH VÀ TRONG KHO TIỀN
    Điều 15. Sắp xếp, bảo quản tài sản tại quầy giao dịch và trong kho tiền
    Điều 16. Bảo quản tài sản khi thực hiện các dịch vụ ngân quỹ khác
  Mục 2 — QUẢN LÝ TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ VÀ KHO TIỀN
    Điều 17. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục trưởng Chi cục Phát hành và Kho quỹ, Giám đốc
    Điều 18. Trách nhiệm của Trưởng phòng Kế toán
    Điều 19. Trách nhiệm của Thủ kho tiền
    Điều 20. Trách nhiệm của Thủ quỹ
    Điều 21. Trách nhiệm của Trưởng kho tiền Trung ương, Trưởng phòng Ngân quỹ Sở Giao dịch, Trưởng phòng Tiền tệ - Kho quỹ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
    Điều 22. Trách nhiệm của kiểm ngân
    Điều 23. Nhiệm vụ của nhân viên an toàn kho tiền
    Điều 24. Tiêu chuẩn chức danh thủ kho tiền, thủ quỹ, kiểm ngân
    Điều 25. Các trường hợp không được bố trí làm cán bộ quản lý kho quỹ ngân hàng
    Điều 26. Quy định ủy quyền của các thành viên tham gia quản lý tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và kho tiền
  Mục 3 — SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CHÌA KHÓA KHO TIỀN, KÉT SẮT
    Điều 27. Chìa khóa kho tiền, két sắt
    Điều 28. Bảo quản chìa khóa cửa kho tiền
    Điều 29. Bảo quản chìa khóa gian kho, két sắt
    Điều 30. Bàn giao chìa khóa cửa kho tiền
    Điều 31. Niêm phong và gửi chìa khóa dự phòng khóa cửa kho tiền
    Điều 32. Quản lý chìa khóa dự phòng khóa cửa gian kho, két sắt
    Điều 33. Mở hộp chìa khóa dự phòng
    Điều 34. Sửa chữa thay thế khóa cửa kho tiền
    Điều 35. Trách nhiệm của cán bộ được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng chìa khóa kho tiền, két sắt
    Điều 36. Trách nhiệm bảo mật chìa khóa cửa kho tiền
    Điều 37. Xử lý khi làm mất, lộ bí mật chìa khóa kho tiền, két sắt
    Điều 38. Xử lý cửa kho tiền trong trường hợp khẩn cấp
  Mục 4 — VÀO, RA KHO TIỀN
    Điều 39. Đối tượng được vào kho tiền
    Điều 40. Các trường hợp được vào kho tiền
    Điều 41. Quy định vào, ra kho tiền
    Điều 42. Kiểm tra trước khi vào, ra kho tiền
  Mục 5 — CANH GÁC, BẢO VỆ KHO TIỀN, QUẦY GIAO DỊCH
    Điều 43. Nội quy kho tiền, quầy giao dịch tiền mặt
    Điều 44. Về làm việc ngoài giờ tại trụ sở kiêm kho tiền
    Điều 45. Canh gác, bảo vệ kho tiền
    Điều 46. Trách nhiệm của bảo vệ
Chương IV — VẬN CHUYỂN TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ, GIẤY TỜ CÓ GIÁ
  Điều 47. Quy trình vận chuyển
  Điều 48. Trách nhiệm tổ chức vận chuyển
  Điều 49. Giấy ủy quyền vận chuyển
  Điều 50. Phương tiện vận chuyển
  Điều 51. Đảm bảo bí mật thông tin vận chuyển
  Điều 52. Đảm bảo an toàn trên đường vận chuyển
  Điều 53. Phối hợp bảo vệ trên tuyến đường vận chuyển
  Điều 54. Tổ chức tiếp nhận
  Điều 55. Lực lượng tham gia vận chuyển và trách nhiệm của người áp tải
  Điều 56. Trách nhiệm bảo vệ vận chuyển
  Điều 57. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện
  Điều 58. Sổ sách theo dõi vận chuyển
Chương V — KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO, XỬ LÝ THỪA THIẾU
  Mục 1 — KIỂM TRA, KIỂM KÊ, BÀN GIAO TIỀN MẶT,
    Điều 59. Định kỳ kiểm tra, kiểm kê
    Điều 60. Phương pháp kiểm kê
    Điều 61. Bàn giao tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá
    Điều 62. Hội đồng kiểm kê, Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền
    Điều 63. Hội đồng kiểm kê, Hội đồng kiểm đếm, phân loại tiền kho tiền Trung ương
  Mục 2 — XỬ LÝ THỪA HOẶC THIẾU TIỀN MẶT, TÀI SẢN QUÝ,
    Điều 64. Xử lý thừa hoặc thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kiểm đếm, đóng gói
    Điều 65. Xử lý các trường hợp thừa hoặc thiếu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá bảo quản trong kho tiền, quầy giao dịch, trên đường vận chuyển
    Điều 66. Xử lý thiếu mất tiền do sơ suất trong nghiệp vụ
    Điều 67. Xử lý trường hợp thiếu mất tiền do nguyên nhân chủ quan
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 68. Quyền lợi đối với cán bộ kho quỹ
  Điều 69. Báo cáo công tác an toàn kho quỹ
  Điều 70. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước
  Điều 71. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 72. Hiệu lực thi hành
  Điều 73. Trách nhiệm tổ chức thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.