Quyết định · UBND
Quyết định 01/2017/QĐ-UBND
Ban hành quy định việc cưỡng chế thi hành Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Quyết định quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 05/01/2017
- Ngày có hiệu lực
- 16/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 18/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (20/07/2017)
- 18/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (20/07/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 166/2013/NĐ-CP — Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (12/11/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành trong tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn Tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc cưỡng chế Điều 5. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế Điều 6. Thời hạn cưỡng chế Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN CƯỠNG CHẾ Điều 7. Nộp đơn thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật Điều 8. Ban hành Quyết định cưỡng chế Điều 9. Gửi quyết định cưỡng chế Điều 10. Thỏa thuận của các bên tranh chấp đất đai sau khi có quyết định cưỡng chế Điều 11. Quyết định thành lập Đoàn cưỡng chế Điều 12. Xây dựng kế hoạch cưỡng chế Điều 13. Vận động, thuyết phục và thông báo cưỡng chế Điều 14. Thưc hiện cưỡng chế Điều 15. Tạm đình chỉ, đình chỉ và trả lại đơn đề nghị thi hành quyết định cưỡng chế Điều 16. Xử lý tài sản sau khi thực hiện quyết định cưỡng chế Điều 17. Xử lý tài sản tạm quản lý thuộc trường hợp bán đấu giá Điều 18. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thực hiện cưỡng chế Điều 19. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế Điều 20. Giải quyết khiếu nại và xử lý trường hợp tái chiếm Điều 21. Chi phí tổ chức cưỡng chế Chương IIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Trách nhiệm thi hành cưỡng chế Điều 23. Xử lý đối với các trường hợp phải cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật trước thời điểm Quy định này có hiệu lực nhưng chưa thực hiện cưỡng chế Điều 24. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.