Nghị định · Chính phủ
Nghị định 166/2013/NĐ-CP
Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/11/2013
- Ngày có hiệu lực
- 28/12/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2026
Hết hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 296/2025/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thay thế Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 296/2025/NĐ-CP (01/01/2026)
Được hướng dẫn bởi (74)
- 78/2016/TT-BQP — Quy định quy trình xử lý vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng (08/06/2016)
- 02/2014/TT-BGTVT — Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành Giao thông vận tải (25/02/2014)
- 215/2013/TT-BTC — Hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (31/12/2013)
- 81/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính; tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (28/11/2025)
- 17/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (07/03/2025)
- 28/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum (28/02/2025)
- 09/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (18/02/2025)
- 56/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (04/11/2024)
- 85/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (22/10/2024)
- 06/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (14/03/2024)
- 37/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội (29/12/2023)
- 47/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (13/12/2023)
- 34/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi điểm g, khoản 1 Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Sửa đổi một số khoản thuộc Điều 1 của Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Giang (05/10/2023)
- 62/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Bình Định (03/10/2023)
- 22/2023/QĐ-UBND — Quyết định về việc ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng (19/07/2023)
- 14/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Cà Mau (02/06/2023)
- 09/2023/QĐ-UBND — ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng. (16/02/2023)
- 41/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (14/11/2022)
- 13/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình (04/07/2022)
- 10/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp và phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An (19/01/2022)
- 06/2022/TT-BCA — Quy định quy trình thực hiện nhiệm vụ công tác phòng cháy, chữa cháy cứu nạn, cứu hộ trong Công an nhân dân (17/01/2022)
- 65/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (29/11/2021)
- 20/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến Quốc lộ và Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông (22/10/2021)
- 38/2021/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Sơn La (20/10/2021)
- 47/2021/QĐ-UBND — V/v Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (20/09/2021)
- 24/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 15/6/2018 của UBND tỉnh Bắc Giang (01/07/2021)
- 02/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Thái Bình (15/03/2021)
- 34/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An (17/12/2020)
- 15/2020/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội (13/08/2020)
- 15/2020/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh (22/04/2020)
- … và 44 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (43 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Điều 4. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế
Điều 5. Gửi quyết định cưỡng chế đến cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 7. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
Mục 1 — KHẤU TRỪ MỘT PHẦN LƯƠNG HOẶC MỘT PHẦN THU NHẬP
Điều 8. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập
Điều 9. Xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập
Điều 10. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều 11. Tỷ lệ khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị khấu trừ
Mục 2 — KHẤU TRỪ TIỀN TỪ TÀI KHOẢN
Điều 13. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản
Điều 14. Xác minh thông tin về tài khoản của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế
Điều 15. Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế mở tài khoản
Điều 17. Thủ tục thu tiền khấu trừ
Mục 3 — KÊ BIÊN TÀI SẢN CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ỨNG VỚI SỐ TIỀN PHẠT ĐỂ BÁN ĐẤU GIÁ
Điều 18. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá
Điều 19. Những tài sản không được kê biên
Điều 20. Xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 21. Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản
Điều 22. Tổ chức thi hành cưỡng chế kê biên tài sản
Điều 23. Biên bản kê biên tài sản
Điều 24. Giao bảo quản tài sản kê biên
Điều 25. Định giá tài sản kê biên
Điều 26. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá
Điều 27. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
Mục 4 — THU TIỀN, TÀI SẢN KHÁC CỦA ĐỐI TƯỢNG BỊ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH DO CÁ NHÂN, TỔ CHỨC KHÁC ĐANG GIỮ TRONG TRƯỜNG HỢP CÁ NHÂN, TỔ CHỨC SAU KHI VI PHẠM CỐ TÌNH TẨU TÁN TÀI SẢN
Điều 28. Điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
Điều 29. Xác minh thông tin về tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
Điều 30. Trách nhiệm của bên thứ ba đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
Điều 31. Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
Điều 32. Tổ chức thi hành cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
Mục 5 — BUỘC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 33. Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 34. Tổ chức thi hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 35. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
Chương III — BẢO ĐẢM THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ
Điều 36. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế
Điều 37. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành
Điều 38. Cưỡng chế đối với cá nhân, tổ chức vừa bị áp dụng xử phạt vi phạm hành chính vừa bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả
Chương IV — CHI PHÍ CƯỠNG CHẾ
Điều 39. Xác định chi phí cưỡng chế
Điều 40. Tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế
Điều 41. Thanh toán chi phí cưỡng chế
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.